Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 40 trang Hà Thanh 26/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_34.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 34 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu - Hs lắng nghe và luyện tập niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi - Hs lắng nghe. tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs nhở Hs thêm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
  2. _________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA A,M,N ( KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A, M, N (kiểu 2) - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N (kiểu 2) +Chữ hoa A, M, N (kiểu 2) gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng Muôn người - HS đọc câu ứng dụng. như một. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS lắng nghe, tiếp thu. SHS. - GV giải thích nội dung câu tục ngữ: Câu tục ngữ ý nói tất cả mọi người đều đoàn
  3. kết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời: + Câu ứng dụng Muôn người như một có + Câu ứng dụng Muôn người mấy tiếng? như một có 4 tiếng. + Câu ứng dụng có những chữ nào phải + Câu ứng dụng có chữ M phải viết hoa? viết hoa. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Trong câu ứng dụng Muôn người như một, chữ M, g, h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.) + Cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định; mỗi chữ trong câu cách nhau một ô li 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS - HS viết bài. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng - Qua bài học các em biết vận dụng viết - Lắng nghe chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Về nhà luyện viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa đẹp) - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHUYỆN QUẢ BẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và làm việc theo nhóm để nói các - Học sinh làm việc nhóm sự việc được thể hiện trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ - 1 -2 nhóm chia sẻ - Các nhóm khác - Nhận xét, động viên HS. đưa ra ý kiến nhận xét bổ sung. Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu chuyện để sắp - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ xếp các tranh theo trình tự đúng. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Bài 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV gọi một số học sinh kể chuyện - HS lắng nghe và thực hiện. trước lớp. - Học sinh kể chuyện - GV mời 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV mời học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh nhận xét Hoạt động 2: Hỏi người thân về tên của một số dân tộc trên đất nước ta. - GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động: - Học sinh lắng nghe và thực hiện + Đọc lại truyện, quan sát tranh để nhớ được tên một dân tộc có trong truyện.
  5. + Hỏi người thân một số dân tộc khác + Sưu tầm một số bức ảnh về dân tộc đó. 3. Vận dụng - Học sinh chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Đọc sách (GV chuyên trách dạy) _______________________________ ` BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái (yêu thương, quan tâm, chăm sóc ngưòi thân trong gia đình). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm kiểm tra chữa bài cho nhau. - HS làm bài, chữa bài cho nhau. - HS nêu kết quả, cách tính. a. Tổng của 64 và 26 là: 90 b. Hiệu của 71 và 18 là: 53 c. Kết quả tính 34 + 9 – 27 là: 16 d. Kết quả tính 53 -5 + 45 là: 93 - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
  6. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - HS làm bài tính nhẩm từng hàng để tìm chữ số thích hợp. - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ + nêu cách làm từng phép - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - Làm việc theo nhóm. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS theo dõi sửa sai. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính nhẩm phép cộng, trừ; so sánh số. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS bài toán: Con bò sữa nhà bác An - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm cho 20 l sữa, con bò sữa nhà bác Bình phép tính gì? cho ít hơn con bò nhà bác An 5 l sữa. Hỏi con bò nhà bác Bình mỗi ngày cho - HS làm vở- Chấm chéo. bao nhiêu lít sữa? (Phép trừ) - GV chấm vở. - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính - HS làm vở- Chấm chéo. từ trái sang phải. - GV chấm vở. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - HS chia sẻ trước lớp. kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - HS trả lời.
  7. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 29: MỘT SỐ THIÊN TAI THƯỜNG GẶP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. - Chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác (thông qua làm việc nhóm) - Năng lực tự học, tự chủ (thông qua làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ học tập) - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản). * Lồng ghép QCN: Tích hợp Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. * Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: - Nhạc, loa - Phiếu bài tập HĐ3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở nhạc cho HS hát, biểu diễn - HS hát, biểu diễn bài hát bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”. * TC Bắn tên: Kể tên một số thiên tai - HS chơi trò chơi - Nhận xét, kết nối với bài học – ghi - HS nhắc lại tên bài – ghi vở bảng 2. Thực hành: * Hoạt động 1: Kể tên các thiên tai xảy ra ở nước ta - GV yêu cầu HS quan sát tranh trang - HS quan sát tranh, đọc thông tin và (Trang 110) và đọc thông tin trong trả lời câu hỏi sách để trả lời câu hỏi: + Thiên tai xảy ra trong tháng 8/2019 - Thiên tai xảy ra trong tháng 8: bão, là gì? mưa lớn, lũ quét, ngập lụt, lốc xoáy
  8. và sạt lở đất. + Thiệt hại về người và tài sản mà các - làm 41 người chết và mất tích, 30 thiên tai đó mang lại là gì? người bị thương. Hằng trăm ngôi nhà bị sập đổ, cuốn trôi và hư hỏng. Nhiều đồng lúa và hoa màu bị phá hủy... - GV nhận xét câu trả lời của HS và - HS nghe giới thiệu tranh minh họa lốc xoáy, sạt lở đất. * Hoạt động 2: Thiệt hại do thiên - HS chia sẻ ý kiến cá nhân trong tai gây ra nhóm, cả nhóm nhất trí viết ý kiến - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS chung theo sơ đồ thảo luận nhóm 4 nói cho nhau nghe về thiệt hại do thiên tai gây ra dựa vào thông tin trong bài đọc HĐ1 và hoàn - Đại diện một số nhóm trình bày kết thành sơ đồ. quả. HS dưới lớp nhận xét, bổ sung - Gv gọi đại diện các nhóm trình bày - Kết quả: kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đưa ra một số hình ảnh minh - HS lắng nghe họa, video về thiên tai và thiệt hai do thiên tai gây ra (VD cơn bão đổ bộ về Hà Tĩnh và Quảng Nam làm sập thủy điện Rào Trăng 3 vùi lấp hàng chục người...) 3. Hoạt động vận dụng: * Lồng ghép QCN: - HS chia sẻ: mưa lớn, gió bão, lụt, lũ - GV liên hệ về bảo vệ môi trường, quét, sạt lở đất. phòng chống thiên tai, ứng phó với - HS chia sẻ biến đổi khí hậu. - Ở địa phương em thường xảy ra các - HS làm phiếu thiên tai nào? - 1, 2 HS chia sẻ trước lớp - Em hãy lấy một vài ví dụ thiệt hại về người và tài sản mà thiên tai gây ra? - Yêu cầu HS hoàn thành phiếu - Ủng hộ các bạn bằng tiền, sách vở, - Gọi 1, 2 HS đọc lại nội dung trong đồ dùng học tập.... phiếu
  9. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe - Em sẽ làm gì để chia sẻ với các bạn HS gặp khó khăn ở những vùng bị thiên tai? - GV nhận xét, khen ngợi HS: Hằng năm, đất nước ta phải chịu rất nhiều thiên tai, và thiệt hại của nó để lại là vô cùng lớn, nhất là các tỉnh Miền - Cần trồng rừng trung. Do vậy chúng ta cần chung tay, ủng hộ, giúp đỡ đồng bào gặp thiên - HS lắng nghe tai vượt qua khó khăn. - Nhằm giảm thiểu thiên tai, cần làm gì? -> Rừng có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất, rừng giữ - 2 HS đọc ghi nhớ đất, giữ nước, tránh sạt lở và lũ quét. - HS nghe và thực hiện Để giảm thiểu thiên tai cần trồng và bảo vệ rừng. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài - Nhận xét giờ học, dặn HS tìm hiểu trước một số cách ứng phó với thiên tai. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Luyện Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1 Đặt tính rồi tính HS làm bài vào vở
  10. 484 + 32 408 + 102 228 + 232 Bài 1 HS làm bài vào vở. 600 – 150 625 – 425 553 - 47 HS trình bày miệng kết quả. Bài 2: Tính 100 – 30 + 24 = Bài 2: HS tính và làm vào vở. = HS trình bày kết quả. 87 + 13 – 33 = 100 – 30 + 24 =70 +24 - 94 = 87 + 13 – 33= 100 -33= 67 Bài 3. Con bò nặng 205 kg. Con trâu nặng Bài 3 Bài giải hơn con bò 32 kg. Hỏi con trâu nặng bao Con trâu nặng số ki – lô – gam là: đ nhiêu ki – lô – gam? 205 + 32 = 237 (kg) Bài 4 Hai số có tổng bằng số lớn nhất có ba Đáp số: 237 kg s chữ số khác nhau, biết số bé là 29. Tìm số lớn. Bài 4 Bài giải Yêu cầu HS làm bài vào vở. Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. là số 987 4.Vận dụng. Số lớn là: - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. 987 – 29 = 958 GV nêu một số phép tính yêu cầu HS thực Đáp số: 958 hiện HS chia sẽ. - GV nhận xét tiết học. HS theo dõi - Chuẩn bị bài tiếp theo. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. * Phẩm chất - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
  11. - GV hỏi: + Nói những điều em biết về biển? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 3-4 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng giọng đọc văn bản thông tin - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị. + Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp đoạn. Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường Sa, rực rỡ, lạ mắt, bức tranh. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới - 2-3 HS đọc. biển.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.123. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.63. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến biển và đảo. C2: Những loài cá được miêu tả là đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa di động. C3: San hô dưới đáy biển được so sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp những tòa lâu đài trong truyện - Nhận xét, tuyên dương HS. cổ tích. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng nghĩ của học sinh. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì thiện vào VBTTV/tr.63. sao lại chọn ý đó.
  12. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. - 1-2 HS đọc. - HDHS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi học sinh đọc bài - 4-5 học sinh đọc bài - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Đổi vở cho nhau 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. * Năng lực chung - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát: Chú voi con - Hs vận động theo bài hát 2. Dạy bài mới: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu lại từng phép tính. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - Chia sẻ
  13. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - HS trả lời. thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS nêu - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV nhận xét- tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép - 1-2 HS trả lời. tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với - HS tính nhẩm và ghi kết quả. số đã cho. - HS làm bài rồi chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - SH theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí - HS chấm chéo. Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao - HS chia sẻ. Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs chia sẻ - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ ` Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ________________________________
  14. BUỔI CHIỀU Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ ` Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG ` Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. * Năng lực chung - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1:
  15. - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS nêu lại cách đặt tính. nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện - HS nêu một số phép tính. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình - HS nêu cách thực hiện. có dấu “?” - HS làm bài rồi chữa bài. - HS chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang - GV YC HS nêu cách làm. phải. - HS làm và đổi vở chữa bài. - HS làm bài và chữa bài. - HS chia sẻ. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 5: - 2-3 HS nêu bài toán: Trường Lê Lợi - Gọi HS đọc YC bài. trồng: 264 cây, truờng Nguyễn Trãi - Bài toán yêu cầu làm gì? trồng 229 cây. Hỏi số cây cả hai - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm truờng? (phép cộng). phép tính gì? - HS chấm chéo. - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
  16. nhanh nhất để so sánh hai số, đọc, viết số, sắp xếp các số. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát bài “”chúng em hát về đảo xa”” - HS hát và vận động theo lời bài - GV dẫn dắt vào bài. hát. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV nêu yêu cầu nghe - viết trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc một lần bài nghe - viết cho HS nghe. - HS đọc bài, các HS khác lắng - GV mời 1 - 2 HS đọc lại trước lớp. nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS: HS phân biệt ch/tr, s/x trong từ ngữ Trường Sa; viết hoa tên riêng và - HS viết vào bảng con các từ: chữ cái đầu câu. Trường Sa; ..... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. 3.Thực hành. - GV đọc tên bài, đọc từng câu văn cho HS - HS viết bài. viết vào vở. Mỗi câu văn đọc 2-3 lần. GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết
  17. của HS. - HS soát lại bài của mình. HS - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi viết. và góp ý cho nhau theo cặp. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1. Chọn it hoặc uyt thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn it hoặc uyt thay cho ô vuông - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun mực đen kịt cả một vùng - GV hướng dẫn HS: HS đọc 3 câu cho trước, nước xanh. xác định vần nào có thể thay cho ô vuông nào b. Tàu ngầm trông như chiếc xe ở mỗi câu. HS làm vào vở bài tập. buýt chạy dưới đáy đại dương. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo. - GV nhận xét, đánh giá. . * HSHN: Nhìn sách chép bài vào vở, GV theo dõi hướng dẫnHSHN viết bài. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b Bài a: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông - - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trình bày: GV hướng dẫn HS: + Ốc bươu sống trong ruộng lúa. + HS đọc thầm 2 câu trong bài tập, tìm tiếng + Hội thi thả diều được tổ chức chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông. trên bãi biển. + HS viết bài tập vào vở bài tập. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Bài b: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù
  18. hợp với tranh - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS: - HS trình bày: cái kính, đèn pin, + HS tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh số chín, máy tính. phù hợp với tranh + HS viết bài tập vào vở bài tập. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng. - Tìm thêm nhiếu đồ vật có vần vần it/ uyt HS nêu tên các đồ vật. hoặc ;iêu /ươu - Về nhà đọc cho người lớn nghe lại bài chính tả. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOÀI VẬT DƯỚI BIỂN. DẤU CHẤM, DẤU PHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được tên những loài vật trong tranh. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển. * Phẩm chất - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn - HS chơi trò chơi Bắn tên tên để kể tên 1 loài vật sống dưới biển mà em biết. - Gv giới thiệu bài 2. Luyện tập – Thực hành Hoạt động 1: Nói tên các loài vật trong tranh GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS đọc yêu cầu hỏi: Nói tên các loài vật trong tranh.
  19. - HS thảo luận nhóm GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: - HS trả lời: rùa biển, cá hề, cá heo, + HS quann sát tranh, thảo luận để tìm tên sao biển, bạch tuộc, san hô. những loài vật trong tranh. + HS vừa nói tên loài vật, vừa chỉ vào trong tranh. - GV mời 2-3HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. * HSHN: Nói tên các loài vật có trong tranh. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nên hoạt động - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nên hoạt động. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Những con còng gió đuổi nhau trên bãi cát. + Chim yến làm tổ trên vách đá trên biển. - GV hướng dẫn HS: + Các loài các bơi lội trên làn nước + HS đọc các từ ngữ ở cột A và các từ xanh. ngữ ở cột B. + HS kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nên hoạt động. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2-3HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm thay cho ô vuông - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm thay - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Cả một thế giới sinh động, rực rỡ đang chuyển động dưới
  20. cho ô vuông đáy biển. Cá hễ, cá ngựa, mực ống, - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: sao biển, tôm, cua len lỏi giữa rừng + HS chọn dấu phấy hoặc dấu chấm thay san hô. Chú rùa biển thân hình kênh cho ô vuông, điền vào đoạn văn. càng đang lững lờ bơi giữa đám sinh + Đọc lại cả đoạn văn sau khi đã điền vật đủ màu sắc. được dấu câu phù hợp. - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết - HS trả lời quả. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng H: em cần làm gì để bảo vệ các loài vật sống dưới biển? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Thứ năm, ngày 9 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ SỰ VIỆC CHỨNG KIẾN, THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một số truyện dân gian yêu thích theo chủ đề. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc của mình về buổi đi chơi với người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Thực hành – Luyện tập * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn Bài 1: - 1-2 HS đọc.