Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 28 trang Hà Thanh 26/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_36.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 36 Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số cách phòng tránh đuối nước: nguyên nhân và cách phòng tránh. * Năng lực chung - HS biết được nguyên nhân và cách phòng tránh. * Phẩm chất - Có ý thức lắng nghe để phòng tránh đuối nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng tránh đuối nước HĐ1. Một số nguyên nhân để phòng - Hs lắng nghe. tránh - Cho HS xem video tuyên truyền về phòng tránh đuối nước H: Nêu các nguyên nhân thường gặp - Hs lắng nghe. mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng tránh đuối nước? HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các - GV nhận xét, kết luận bổ sung: HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.
  2. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ * Phẩm chất - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết sẵn tên các bài cần luyện đọc. - HS: SGK, vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát bài hát. - Hs vận động bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần 34. + HS thảo luận nhóm 4 kể tên các + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. bài tập đọc đã học. + Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm để - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. biết bài đọc của mình. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời - HS hoạt động nhóm 4 trong thời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của gian 15 phút để đọc và trả lời câu mình. hỏi. Nhóm trưởng ghi lại kết quả + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết luyện đọc của nhóm. quả. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả - GV nhận xét- tuyên dương. của nhóm mình cho GV. * Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc - HS nghe - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn. - HS nghe - Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình - HS làm việc nhóm đôi trao đổi thích với bạn theo câu hỏi gợi ý: với bạn trong nhóm. + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong
  3. bài đọc?) - Mời đại diện các nhóm lên trình bày -HS lắng nghe, trao đổi với bạn trước lớp. trình bày trước lớp - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. 3. Vận dụng - Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các các mùa trong năm, các thiên tai thường gặp. - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai. - Làm được một số sản phẩm của chủ đề (trang phục bằng giấy, tranh vẽ, ) * Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc để ứng phó với thiên tai. * Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Thực hành *Hoạt động 1: Biết được đặc điểm của từng mùa. - Hãy kể tên các mùa trong năm - 2-3 HS kể - GV phát phiếu bài tập (Bài 1/ 116) - Yêu cầu HS hãy chọn 1 mùa và - HS làm việc nhóm 4 hoàn thành vào bảng. - Đại diện 3, 4 nhóm lên dán bảng lớp để cùng nhau chia sẻ về: đặc điểm, -Theo em thời tiết mùa xuân như thế hoatj động, trang phục của từng mùa. nào? - Cảnh vật mùa xuân có gì đẹp? - Mùa xuân có những hoạt động gì và
  4. trang phục của mọi người như thế nào? - Nhận xét, tổng hợp kiến thức, khen ngợi. *Hoạt động 2: Làm bộ sưu tập các mùa ở địa phương em. - HS thảo luận nhóm: Để làm bộ sưu - Gv yêu cầu HS đọc bài 2 tập - Gv đưa tiêu chí để làm bộ sưu tập: + Lựa chọn mùa cho phù hợp với đặc điểm của địa phương mình. + Sản phẩm là tranh ảnh, chữ, . - HS làm việc nhóm: Trang trí cho bộ sưu tập của mình - Gv tổ chức buổi triển lãm, các nhóm - Các nhóm trưng bày sản phẩm: Đại khác sẽ đi tham quan, đánh giá diện các nhóm giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) * Năng lực chung - Phát triển năng lực kiểm đếm số liệu, * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hs vận động bài hát Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
  5. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: - HS lắng nghe, Trao đổi chéo SGK a) Hình vuông: 8. Hình tròn: 11. Hình kiểm tra bài làm của bạn. tam giác: 6 b) Hình màu đỏ: 9. Hình màu vàng: 6 Hình màu xanh:10 c) Hình vuông màu đỏ: 3, Hình tròn màu vàng: 3, Hình tam giác màu xanh:0 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL ? Mỗi túi có bao nhiêu quả? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Mỗi chấm tròn là bao nhiêu quả? YC hướng dẫn. - HS tự làm bài. - Y/C hs tự làm bài vào SGK - Lớp lắng nghe. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL + chia sẻ bài làm của nhóm - HDHS phân tích bài toán mình. - Y/C hs TL nhóm + chia sẻ bài làm - HS nghe. - GV chốt Đ/A và giải thích: a) có thể b) không thể c) Chắc chắn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS trả lời - Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về các mùa trong năm, các thiên tai thường gặp. - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai. * Năng lực chung
  6. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức và làm được làm được một sản phẩm của chủ đề (trang phục bằng giấy, tranh vẽ,...) * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về cảnh vật, thời tiết và trang phục theo mùa. - Giấy khổ lớn cho các nhóm, hồ dán. - Giấy loại: báo, lịch treo tường,... để HS làm quần áo, bằng giấy hoặc sản phẩm khác mà HS muốn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi đầu - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi trong phần mở trong phần mở đầu hoặc các câu hỏi đầu. khác có liên quan đến nội dung bài học. - GV cho HS quan sát hình Hoa đang - HS quan sát hình Hoa đang báo cáo báo cáo bộ sưu tập “Các mùa ở địa bộ sưu tập “Các mùa ở địa phương phương em”. em”. - GV cho HS thảo luận đóng vai Hoa - HS thảo luận đóng vai Hoa và Minh và Minh đang thảo luận về tác hại của đang thảo luận về tác hại của thiên tai thiên tai và các biện pháp phòng tránh. và các biện pháp phòng tránh. - GV cho HS trình bày, đóng vai Hoa - HS trình bày, đóng vai Hoa đang đang khoe váy mình tự cắt được bằng khoe váy mình tự cắt được bằng giấy. giấy. - GV dẫn dắt HS vào tiết học mới. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho từng nhóm thảo luận để giải - Từng nhóm thảo luận để giải quyết quyết tình huống theo nhóm. tình huống theo nhóm. - GV nêu tình huống: Mưa lớn và kéo dài có thể gây lũ lụt; ở vùng cao có thể gây lũ quét, lũ ống. - GV cho HS nêu biện pháp phòng - HS nêu biện pháp phòng tránh. tránh. + Theo dõi thời tiết. + Lắng nghe thông tin từ loa phường, xóm, đài, tivi để thực hiện theo hướng dẫn và chuẩn bị đi sơ tán hoặc di chuyển đến vùng an toàn khi có thông báo. + Không đến các vùng thấp trũng, sông, suối,...
  7. - GV cho các nhóm báo cáo trước lớp. - HS báo cáo - GV nhận xét và hoàn thiện ý kiến của - HS nhận xét và HS lắng nghe HS. - GV dành thời gian để HS hoàn thành - HS hoàn thành các sản phẩm. các sản phẩm. Các sản phẩm có thể đa dạng như: các bộ trang phục bằng giấy, tranh vẽ,... 3. Tổng kết - HS trả lời để củng cố kiến thức của - GV đặt câu hỏi và gọi một số HS trả chủ đề. lời để củng cố kiến thức của chủ đề: + Mùa xuân ấm áp, hoa đua nở; mùa + Nêu đặc điểm của từng mùa trong hè: nóng nực, cây xanh tốt; mùa thu năm. mát mẻ, cây rụng lá, mùa đông: giá rét, cây trơ trụi lá. + Các bạn mặc trang phục không quá + Chúng ta cần lựa chọn trang phục dày, nhẹ nhàng phù hợp với tiết trời theo từng mùa như thế nào? mùa xuân. + Mùa hè các bạn mặc quần áo ngắn, rộng và thoải mái cho dễ hoạt động và mát. + Mùa thu các bạn mặc quần áo dài, mỏng vì trời se lạnh. + Các bạn mặc quần áo ấm vì thời tiết màu đông rất lạnh. + Từng loại thiên tai có biểu hiện: + Từng loại thiên tai có biểu hiện như thế nào? Cần làm gì để phòng tránh thiên tai? + Các biện pháp phòng tránh thiên tai: - Không trú dưới gốc cây khi có giông sét. - Lắng nghe thông tin về thiên tai từ ti - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: vi, loa, đài, ... Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? - Đi sơ tán theo hướng dẫn của chính Sản phẩm của bạn có giống của em quyền địa phương không? - Chằng chống nhà cửa. - GV cho HS nhận xét - Tích trữ nước sạch - GV nhận xét, chốt - Trồng cây. 4. Vận dụng - HS quan sát hình chốt và trả lời - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS nhận xét - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________
  8. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS xác định được khối lượng của vật - Giải được bài toán về đơn vị. * Năng lực chung - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. * Phẩm chất - HS có hứng thú học toán - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” -HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật -HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - GV nhận xét dẫn vào tiết học mới 2. Thực hành. Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống? - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 4 phần a, b, - HS đọc c và b. Con cần thực hiện đúng phép tính - HS lắng nghe hướng dẫn và điền kết quả vào chỗ trống. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền - HS làm bài vào vở HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm a, 25kg + 18 kg = 43kg 43kg – 18kg = 25kg 43kg – 25kg = 18kg .. d, 5l x 5 = 25l 25l: 5 = 5l - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét
  9. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS trả lời: Dựa vào bảng cộng, trừ, nhân, chia đã học. - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân - HS đọc 2 và 5. Bài 2: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả - Quan sát và trả lời câu hỏi lời câu hỏi. a, Con mèo cân nặng 7kg b, Quả dưa cân nặng 3kg - GV gọi HS nhận xét - HS chữa bài - GV chốt đáp án đúng Bài 3: Bài toán? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích bài toán theo - HS phân tích bài toán nhóm đôi? - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS làm VBT Bài giải Số kg con trâu cân nặng là: 250 + 92 = 342 (kg) Đáp số: 342 kg - GV soi – chia sẻ - HS chia sẻ. - GV hỏi: Ai có lời giải khác cho bài toán? ? Bài toán thuộc dạng toán gì? Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp? - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát bức tranh - GV hỏi: Trong tranh có mấy can? - HS: có 4 can. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh và - HS làm bài thực hiện điền vào chỗ trống theo yêu cầu - GV gọi HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm: a, Can đựng nhiều nước nhất hơn can đựng ít nước nhất là 8l nước. b, Muốn lấy 2 can để được 7l nước thì cần lấy: can B và can D. c, Muốn lấy 10l nước thì cần lấy các can B, C, D. - GV hỏi: Tại sao lấy được 7l nước con lấy - HS: Vì con lấy số l nước ở can B can B và can D? cộng với số l nước ở can D. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS chữa bài. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. - HS đọc - GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2 và 5 - GV nhận xét tiết học.
  10. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động * Năng lực chung - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời câu hỏi. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu - GV chiếu tranh và hỏi: - HS quan sát trả lời: Các bạn Hươu, + Tranh vẽ gì? Nai, Mèo, Gấu đang nói chuyện. Bạn - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Gấu đang nói chuyện bạn Thỏ bị ốm. trong vòng 1 phút. - HS đọc thầm. - Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời 2 -HS đọc lại bài và tự trả lời câu hỏi câu hỏi a, b: a, Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học? b, Các bạn bàn nhau chuyện gì? GV gọi HS trả lời, nhận xét. GV và HS -2-3 HS trả lời thống nhất câu trả lời đúng: a, Thỏ Nâu nghỉ học vì bạn bị ốm. b, Các bạn bàn nhau đi thăm Thỏ Nâu. - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn -Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn: HS thực hành theo nhóm 4: + Từng bạn đóng vai một trong số các + Con hãy đóng vai một trong số các bạn đến thăm Thỏ Nâu và nói 2-3 câu
  11. bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể thể hiện sự quan tâm, mong muốn của hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn trong lớp đối với Thỏ mình và các bạn đối với Thỏ Nâu. Nâu. + Mỗi bạn nên có cách nói khác nhau. - GV gọi một số đại diện nhóm trình + Nhóm bình chọn ra bạn có cách nói bày trước lớp. hay nhất. -GV nhận xét và tuyên dương những -HS nghe và nhận xét. bạn có cách nói hay. -GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em là bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì có việc bận, em hông thể đến thăm bạn. Hãy -HS làm việc cá nhân viết bài vào vở. viết lời an ủi, động viên Thỏ Nâu và -HS hoạt động nhóm 2 đóng vai nói lời nhờ các bạn chuyển giúp. đề nghị các bạn chuyển tấm thiệp đến -GV gọi một số HS đọc đoạn viết của Thỏ Nâu. mình và HS bình chọn các bạn có đoạn viết hay. -HS lắng nghe và nhận xét. -GV tuyên dương các bạn có đoạn viết hay. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm từ - Gọi HS đọc YC. - GV chiếu tranh - Chia lớp làm 3 nhóm. - HS quan sát, lắng nghe. + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm. + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. - HS thực hiện - GV nhận xét – chốt các đáp án đúng - Các nhóm làm nhanh đính bảng. và nhóm giành chiến thắng. - HS nhận xét. - Đáp án: + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người mẹ, ong, bướm, chim, cây, + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy * Hoạt động 3: Đặt câu với các từ bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò ngữ đã tìm được. chuyện, - Gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong sách. GV và cả lớp nhận xét. -3 HS đọc yêu cầu và mẫu (HS đọc nối - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt tiếp) câu theo mẫu trong sách. - HS lắng nghe và nhận xét. - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét – chốt. - Hs làm việc cá nhân và viết bài vào
  12. - GV lưu ý cho HS một số cách nhận vở. biết câu: - HS nghe và nhận xét. + Câu giới thiệu thường có từ gì? VD: Đây là công viên. Công viên là nơi vui chơi của mọi - HS nhận xét người. + Câu giới thiệu thường có từ “là”. + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì? VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ. Vườn hoa rực rỡ. + Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì? điểm. VD: Ông cụ đọc báo. + Câu nêu hoạt động có các từ chỉ hoạt Hai mẹ con chạy bộ. động. - GV chốt cách nhận biết từng loại câu. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ - HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, chỉ sự vật trong lớp mình? - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc - HS nêu: Lớp học rất sạch sẽ. điểm. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu - HS nêu: Cô giáo giảng bài. hoạt động? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS củng cố kiền thức về các số trong phạm vi 1000 và so sánh các số. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài - HS làm bài.
  13. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm. - GV chốt cách viết các số. - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm. - GV chốt cách viết các số thành tổng - HS lắng nghe các trăm, chục, đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm. - GV chốt cách sắp xếp các số, so sánh - HS lắng nghe các số. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài làm. - GV chốt cách giải toán có lời văn. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng ? Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức - HS nghe gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ ` Mỹ thuật
  14. (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG ` Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 1000). Phép nhân, phép chia trong bảng 2 và 5. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/C hs làm bài vào vở, 4 HS lên bảng - HS làm bài vào vở, lên bảng chữa chữa bài. bài. - GV nêu: + Khi đặt tính ta làm thế nào? - HS nghe +Khi thực hiện tính ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao - 1-2 HS trả lời. đổi bài. - HS làm bài vào vở, lên bảng chữa - Nhận xét, tuyên dương HS. bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
  15. - GV chốt cách tính cân nặng của hai con vật. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện các yêu cầu: - 2 -3 HS đọc. a) Có 3 hình tứ giác. - 1-2 HS trả lời. b) đáp án; B. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó YC hướng dẫn. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. ? Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao đổi bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách tính độ dài đường gấp - HS đổi chéo vở kiểm tra. khúc. - HS lắng nghe. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. ? Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao đổi bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách giải toán có lời văn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. ? Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì? - HS TL - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Dặn về nhà ôn tập lại các kiến thức chuẩn bị cho tiết kiển tra cuối năm. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố về từ chỉ đặc điểm.
  16. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các câu có nội dung đơn giản. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Lớp hát - Hs vận động bài hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm lời giải các câu đố về loài chim. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV đưa ra 3 bức ảnh minh họa chim - HS quan sát và nêu đặc điểm của 3 cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá. loài chim: - GV cho HS nêu đặc điểm của 3 loài + Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông chim trên. màu đen xám, đuôi màu nâu. Chúng -GV chốt các đặc điểm. thường sống ở các bụi tre ven song. + Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn trùng. + Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn. -HS làm việc nhóm đôi - Gv yêu câu HS làm việc cặp đôi đọc các câu đố và trả lời: - 3 HS trả lời. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. Đáp án: + Câu đố 1: Chim gõ kiến + Câu đố 2: Chim cuốc + Câu đố 3: Chim bói cá - HS đọc
  17. * Hoạt động 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu + HS thực hiện. thích - Goi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu: chim chích + 3-4 HS trình bày: nhỏ nhắn, xinh bông. xắn, hót hay, nhanh nhẹn, + Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn trong chích bông và tìm các từ ngữ chỉ đặc nhóm chọn một con vật mình thích và điểm bên ngoài của chim: màu lông, nêu từ chỉ đặc điểm của loài vật đó sau hính dáng, kích thước, . đó ghi vào vở. Khuyến khích các bạn + Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân chọn loài vật khác nhau. Nhóm nhận xét và tuyên dương bạn có nhiều cố - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm gắng. 4: chọn loài vật mình thích và nêu từ chỉ đặc điểm của loài vật đó. -5-6 HS trình bày. Cả lớp nhận xét. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương các bạn có cố gắng. - HS đọc * Hoạt động 3: Hỏi đáp về một số loài vật. - HS lắng nghe. -GV tổ chức dưới dạng trò chơi: Bé làm phóng viên. -GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1 nhóm, một bạn đóng vai phóng viên, một bạn đóng vai người được -HS theo dõi. phỏng vấn thực hành hỏi đáp về mọt loài vật, sau đó đổi vai hỏi – đáp về loài vật khác. - GV và 1HS thực hành làm mẫu: GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút về loài gấu không? HS: Ồ, tất nhiên là được rồi. GV: Gấu có thân hình thế nào? HS: Thân hình gấu to lớn. GV: Gấu đi như thế nào? -HS hoạt động nhóm thực hành hỏi – HS: Gấu đi lặc lè. đáp. GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì - 2-3 nhóm lên trình bày, cả lớp nhận không? xét. HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 trong thời gian 3 phút. -HS đọc yêu cầu - GV mời một số nhóm lên bảng thực -HS đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu hành. chấm hoặc dấu phẩy ở mỗi ô vuông và
  18. - GV nhận xét- Chốt- tuyên dương các giải thích tại sao lựa chọn dấu câu đó. nhóm hoạt động tốt. * Hoạt động 4: Chọn dấu chấm, dấu - 1 HS làm bài trên bảng. phẩy thay cho ô vuông. - HS nhận xét, hỏi bạn vì sao sử dụng - Gọi HS đọc yêu cầu dấu câu đó. -GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. -HS lắng nghe. - GV gọi HS chữa bài. - Gọi HS nhận xét. -GV nhận xét, chốt đáp án đúng và tuyên dương các bạn làm tốt. Đáp án: Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn. Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng +Vì vị trí đó có các từ cùng loại đứng trống, tiếng khèn vang vọng. cạnh nhau. -GV hỏi: + Vì đằng sau vị trí đó có tiếng được + Vì sao ở ô vuông thứ nhất, thứ ba và viết hoa chữ cái đầu tiên. thứ tư lại đặt dấu phẩy? + Vì sao ở ô vuông thứ hai lại đặt dấu -HS nêu: nhỏ nhắn, xanh biếc, nhanh chấm? nhẹn, 3. Vận dụng - Ngăn cách các từ cùng loại. - Con hãy nêu lại một số từ chỉ đặc - Kết thúc một câu. điểm trong tiết học hôm nay. - Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì? - Dấu chấm có tác dụng gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ năm, ngày 24 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 7+8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng viết chính tả theo hình thức nghe – viết. - Viết đúng các từ ngữ có chứa âm, vần dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Viết được đoạn văn ngắn khoảng 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết thúc năm học. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ * Phẩm chất - Biết yêu quý thời gian, yêu quý bạn bè, thầy cô.
  19. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Chơi trò chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - HS chơi * Hoạt động 1: Nghe – viết: Tiếng gà mở cửa. - GV đọc đoạn thơ cần nghe – viết. - GV hỏi lại HS: +Cách ghi tên bài, cách trình bày đoạn thơ. - HS nghe + Tên bài lùi vào 4 ô, mỗi dòng +Các chữ cần viết hoa. thơ lùi vào 2 ô. + Viết hoa các chữ cái đầu tiên + Các từ ngữ HS cảm thấy khó nghe – mỗi dòng thơ. viết. + Các từ ngữ: thổi bừng bếp lửa, + Các câu có dấu chấm than trong câu. lảnh lói, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. + Mở cửa! Mở cửa! - GV yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết. - 1 HS đọc - GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. - 1 HS nhắc lại - GV đọc cho HS soát lỗi. - HS viết bài - Yêu cầu 2 bạn cùng bàn đổi vở iểm tra - HS nghe và soát lỗi trong bài chéo. - 2 bạn đổi vở iểm tra chéo cho - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, nhau và nhận xét. góp ý. - HS lắng nghe * Hoạt động 2: Viết đúng từ ngữ có âm, vần dễ lẫn - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe - GV thống nhất cả lớp làm phần a. - HS làm nhóm đôi điền l/n thay cho ô - HS hoạt động điền l/n thay cho ô vuông. vuông sau đó viết các tiếng đã hoàn thành vào vở. - Đại diện một số nhóm trình bày. HS nhận - 2 – 3 nhóm trình bày xét. - GV nhận xét- chốt đáp án. - HS lắng nghe Đáp án: Hoa cúc lại nở vàng Nắng tươi trải trên đường Đẹp thay lúc sang thu. * Hoạt động 3: Nói, viết cảm xúc của bản thân. a, Nói -HS lắng nghe
  20. - Gọi HS đọc yêu cầu - Nhóm trưởng hướng dẫn nhóm: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 nói + Từng bạn nói lên cảm xúc, suy cảm xúc của bản thân hi sắp ết thúc năm nghĩ của bản thân về trường lớp, học. thầy cô hi năm học sắp ết thúc. + Cả nhóm tìm ra điểm giống và hác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của các bạn. -3 – 4 HS nói. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi. - GV gọi đại diện nhóm nói trước lớp. -1 HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói - HS viết bài vào vở, hoạt động tốt, hay. nhóm 2 đọc bài trong nhóm để b, Viết bạn góp ý và hoàn thiện bài. - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết bài -HS lắng nghe vào vở theo gợi ý sau đó hoạt động nhóm để hoàn thiện bài. -Nghe – viết chính tả, phân biệt - GV đọc một số bài trước lớp, nhận xét l/n, viết, nói cảm xúc của bản thân chung về bài làm của HS. 3. Vận dụng - Hôm nay, con củng cố được những iến thức gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 1000). Phép nhân, phép chia trong bảng 2 và 5. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động bài hát 2. Luyện tập: Bài 1: