Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

docx 55 trang Hà Thanh 24/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_4_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa một số biển báo giao thông; biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông. 3. Phẩm chất - Tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ tốt luật ATGT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ATGT. HĐ1. Gv cho Hs biết về tình hình tại nan giao thông trong nước. - Hs lắng nghe. HĐ2. Cho Hs nhận biết các biển báo ATGT - Gv trình chiếu HĐ3. Liên hệ thực tế khi tham gia giao - Hs quan sát, trình bày. thông
  2. - Gv cho Hs trình bày khi đi xe đạp việc nên, khong nên. - Khi ngồi trên mô tô, xe máy việc nên, không nên. - lắng nghe. HĐ4: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét nhắc Hs thực hiện tốt ATGT - Hs chia sẻ Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Tiếng Viêt VIẾT: NGHE VIẾT: MỘT GIỜ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi xì điện - HS tham gia chơi. nối tiếp đọc tên các chữ cái đã học hôm trước - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
  3. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.14. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. - HS làm bài tập lên bảng và vào vở: STT Chữ cái Tên chữ cái - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. 20 p pê - GV chữa bài trên bảng, nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. 21 q quy - GV tổ chức trò chơi để HS ghi nhớ 22 r e-rờ các chữ cái đã học. 23 s ét-sì 24 t tê 25 u u 26 ư ư 3. Củng cố 27 v vê - Hôm nay em học bài gì? 28 x ích-xì - Về nhà viết tên các thành viên trong gia đình mình theo thứ tự bảng chữ 29 y i dài cái. - HS nhận xét góp ý bài của bạn - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________________
  4. Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS trả lời.
  5. + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - 3-4 HS nêu: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, - YC HS làm bài vào VBT/ tr.14. cao, đen láy. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. *Hoạt động 2. Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - 3-4 HS đọc. thành câu chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời: - YC làm vào VBT tr.14. VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét - Nhận xét, khen ngợi HS. nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu *Hoạt động 3. Đặt một câu nêu đặc thức ăn; ghế - ngồi; ... điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. Bài 3: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. VD: - GV gọi HS báo cáo kết quả. GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cho câu của Bạn Hà có đôi mắt đen láy. bạn. Khuôn mặt của Châu Anh bầu bĩnh. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt Dương có vầng trán cao. lại kiến thức Ghi lên bảng. - HS trình bày kết quả trước lớp. Các 3. Vận dụng bạn nhận xét, góp ý câu đặt được cho ? Hôm nay em học bài gì? nhau. - Cho HS chơi trò chơi thi kể tên các từ chỉ đặc điểm. - Về nhà em tìm và đặt câu có từ chỉ đặc điểm được xuất hiện trong gia đình mình. - HS chia sẻ.
  6. - GV nhận xét giờ học. - HS chơi. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Đọc sách GV chuyên trách dạy ________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán TIẾT 14: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận * Phẩm chất - Phát triển năng lục giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Luyện tập - Hs hát và vận đông theo bài hát Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC.
  7. - YC HS làm bài dựa vào thứ tự của các a) 18, 20, 21, 23 số trên tia số b) 42, 44, 46, 47, 49 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? a) 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5; - HDHS phân tích số thành tổng của số 84 = 80 + 4; 72 = 70 + 2 chục và số đơn vị b) 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5; - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 68 = 60 + 8; 89 = 80 + 9 - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài yêu cầu làm gì? Số liền trước của 40 là 39, số liền sau - YC HS làm bài của 40 là 41 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Các ý còn lại tương tự - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nhóm đôi lần lượt các - HDHS YC hướng dẫn. a) So sánh các số đã cho rồi viết theo - HS chia sẻ. thứ tự từ bé đến lơn a) 24, 37, 42, 45 b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các b) 24 + 45 = 69 số đã cho rồi tính tổng hai số đó. *Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp ở câu a để tìm nhanh số lớn nhất và số bé nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  8. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - YC HS làm bài Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số cây của lớp 2A trồng hơn lớp 2B là: - Nhận xét, đánh giá bài HS 29 – 25 = 4 (cây) - GV nhận xét, khen ngợi HS Đáp số: 4 cây 3. Vận dụng: - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Cho học sinh chơi trò chơi ong về tổ thực hiện một số phép tính cộng trừ. - Hướng dẫn học ở nhà: + Yêu cầu HS hoàn thành các bài - HS lắng nghe. Luyện tập, trang 24, 25. + Gợi ý: Bài 2: - HS đọc YC bài. ? Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thao tác với Bộ đồ dùng Toán: + Lấy ra 3 thẻ chữ số 0, 3, 5. + Lập số có hai chữ số từ 3 thẻ. + Tìm ra số lớn nhất và số bé nhất trong - HS lắng nghe. các số vừa lập được. + Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất. - HS thực tham gia chơi. - Về nhà em hãy nêu một số bài toán về - HS theo dõi để về nhà thực hiện. nhiều hơn, ít hơn trong cuộc sống hàng ngày rồi cùng bố mẹ giải bài toán đó nhé. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đổ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc và đề xuất được những việc làm để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Xử lí được những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. * Năng lực chung - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. * Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS quan sát hình, trả lời câu hỏi: Em đã từng thấy ai bị ngộ độc chưa? Vì sao người đó bị - HS tìm câu trả lời ngộ độc? - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - HS trình bày trước lớp - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. - HS lắng nghe GV giới thiệu 2. Khám phá: bài Hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS quan sát các hình, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống?
  10. HS quan sát tranh, hoạt động nhóm - GV Mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác lăng nghe và bổ sung. - GV đặt thêm câu hỏi: ? Tại sao thức ăn ngày hôm trước bảo quản không - HS suy nghĩ tìm câu trả lời đúng cách thì hôm sau sẽ không nên ăn? - Các nhóm báo cáo kết quả ? Uống nước ngọt để qua đêm thường đau bụng, vì sao? ? Vì sao thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em? - GV mời HS trả lời để HS biết đương nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời - GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ngộ độc qua - Các nhóm báo cáo kết quả đường ăn uống: Ăn phải thức ăn ôi thiu, bảo quản không đúng cách; thức ăn, đồ uống quá hạn sử dụng; uống thuốc không đúng chỉ dẫn,... Hoạt động 2 - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận theo nhóm 2 và trả lời các câu hỏi trong SGK: - HS lắng nghe GV công bố đáp án - HS hoạt động cặp đôi với bạn bên cạnh. - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý
  11. - HS quan sát tranh, tìm câu trả lời + Kể tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng, ... nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đổ uống bị hỏng, ôi thiu? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: + Câu hỏi 1: Hoa quả bị hỏng (hình 2), bánh mì bị mốc (hình 3), nước rửa bát và dầu ăn để cạnh nhau dễ gây nhầm lẫn (hình 4), thức ăn bị ruồi đậu vào (hình 5), kẹo để lẫn lộn với thuốc trong tủ thuốc (hình 6), thức ăn có mùi thiu (hình 7). + Câu hỏi 2: Dấu hiệu để nhận biết: hoa quả bị hỏng (mốc, thối, chuyển màu), bánh mì bị mốc trắng, thức ăn có mùi ôi thiu, ... - GV đặt câu hỏi: Em hãy kể thêm tên một số đổ dùng, thức ăn, đổ uống khác có thể gây ngộ độc nếu không - Đại diện cặp đứng lên chia cất giữ, bảo quản đúng cách? Tác hại của việc sử dụng sẻ trước lớp. những đồ dùng, thức ăn, đồ uống không đảm bảo vệ sinh và quá hạn sử dụng như thế nào? - GV mời một số HS chia sẻ - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá - GV kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
  12. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm - HS lắng nghe nhiệm vụ đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - HS suy nghĩ và trả lời: - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước + Một số loại đồ dùng, thức lớp về kết quả của nhóm mình. ăn, đồ uống có thể gây ngộ - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. độc nếu không bảo quản đúng cách như: hoa quả chưa rửa, - Nhận xét, tuyên dương. sữa hoặc bánh kẹo quá hạn sử Hoạt động 4: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dụng, thớt bị mốc, ... dùng không an toàn. - HS lắng nghe kết luận - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu? - HS quan sát hình ảnh và suy - Nhận xét, tuyên dương. nghĩ trả lời câu hỏi. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: - HS đọc lời chốt của Mặt + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có Trời. thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - Giáo viên kết luận - HS thảo luận theo nhóm đôi. 3. Thực hành - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia - HS thực hiện. đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận - 2-3 nhóm chia sẻ. có thể gây ngộ độc? - HS thảo luận theo nhóm 4, - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản sau đó chia sẻ trước lớp. đồ ăn thức uống an toàn? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể chiếu trên màn hình một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng và yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: - HS trả lời câu hỏi Liệt kê tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng khác có
  13. thể gây ngộ độc nếu cất giữ, bảo quản không cẩn - HS đọc lời chốt của Mặt thận? Vì sao chúng có thể gây ngộ độc? Trời. - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - Sau đó, GV có thể chiếu trên màn hình hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh một số cách bảo quản thức ăn, - HS thảo luận theo nhóm đôi. đồ uống,... an toàn. - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ lời chốt của Mặt Trời: Cất giữ, bảo quản thức ăn không cẩn thận; ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng; uống thuốc không đúng cách, là nguyên nhân có thể gây ngộ độc. - 2-3 nhóm đại diện trả lời. 4. Vận dụng - Nhắc nhở HS tham gia vẽ tranh tuyên truyền cách cất giữ và bảo quản thức ăn thể hiện trách nhiệm, ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và xã hội. - 2-3 HS chia sẻ. - Thực hiện việc cất giữ, bảo quản đồ dùng, thức ăn, đổ uống, ... đúng cách để phòng chống ngộ độc. - Sưu tầm một số tranh ảnh, việc làm để giữ vệ sinh nhà ở và vệ sinh môi trường. - 2 -3 học sinh chia sẻ * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung - Biết thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động bài hát. - HS vận động bài hát theo yêu cầu. - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. a. 45 + 31 b. 86 - 24 - HS đọc yêu cầu bài. 32 + 17 86 - 31 - HS chia sẻ cách làm. - Gọi HS đọc YC bài. - Hs làm bài vào vở. - Bài yêu cầu làm gì? - Hai Hs làm bài ở bảng. - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? - YC HS thực hiện vở - 2 -3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết các số bị trừ, số trừ là a, 25 và 13 b, 56 và 42 c, 80 và 0 - HS đổi vở kiểm tra chéo - Học sinh làm bài các nhân vào vở. Gọi HS chữa bài. - Cho học sinh chỉ ra đâu là số hạng đâu là tổng. Bài 3: Cây bưởi nhà Lan có 5 chục quả. Sau khi mẹ hái đi một số quả bưởi thì còn lại 30 quả. Hỏi mẹ đã hái bao nhiêu quả bưởi? - Hs đọc bài toán, phân tích bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Cả lớp làm bài vào vở. Một em làm H: Bài toán cho biết gì? vào bảng phụ. H: Bài toán hỏi gì?
  15. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh H: Muốn biết mẹ hái bao nhiêu quả bưởi ta Bài giải làm phép tính gì? Mẹ hái số quả bưởi là: - GV theo dõi HS làm bài. Chữa bài. 50 - 30 = 20( quả bưởi) Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Đáp số: 20 quả bưởi Năm nay chị 25 tuổi, biết tổng số tuổi của mẹ và chị là 78 tuổi. Vậy: - Hs thực hiện theo yêu cầu. - Năm nay mẹ .tuổi - Sau 3 năm nữa mẹ .tuổi - Trước đây 2 năm mẹ .tuổi 3. Vận dụng - Gv cho Hs nêu phép tính cộng và phép tính trừ rồi nêu các thành phần của phép tính. * Gv nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VIỆC THƯỜNG LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Học sinh quan sát tranh nói về hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi tranh. - Viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. * Phẩm chất - Biết tự giác vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đồ dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi - HS hát và vận động theo bài hát sáng. ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục - HS chia sẻ buổi sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. Bài 1: - 1-2 HS đọc - GV gọi HS đọc YC bài. Tranh 1 - Làm việc nhóm 2: - Bài yêu cầu làm gì? + Từng em quan sát tranh. + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mời các bạn trả lời. quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý + Cả nhóm nhận xét. trong SHS. + Tranh 1: Tranh vẽ bạn nhỏ ngủ dậy. * Tranh 1: Bạn nhỏ ngồi trên giường, hai tay vươn - GV lưu ý HS đoán xem thời gian thực cao, vẻ mặt tươi cười. Em đoán đây là hiện các hoạt động đó vào lúc nào. cảnh thức dậy buổi sáng của bạn nhỏ. - - Em nghĩ là bạn nhỏ thức dậy cà cảm - GV và cả lớp nhận xét. thấy rất vui vẻ, thoải mái, vì nét mặt bạn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. rất tươi tỉnh. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Tranh 2: Bạn nhỏ đang đánh răng. *Tranh 2: Cách triển khai tương tự. - Bạn nhỏ làm việc đó vào buổi sáng, + Bạn nhỏ đang làm gì? sau khi ngủ dậy. + Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào? - Theo em, việc làm đó cho thấy bạn + Theo em, việc làm đó cho thấy bạn nhỏ là người biết chăm sóc, giữ vệ sinh nhỏ là người thế nào? răng miệng. + Tranh 3: Bạn nhỏ đang làm gì? Bạn + Tranh 3: Bạn nhỏ đang ăn sáng. nhỏ làm việc đó vào lúc nào? Theo em, bạn nhỏ ăn sáng có ngon miệng không? - Bạn nhỏ làm việc đó vào buổi sáng, Vì sao em biết? sau khi đánh răng, rửa mặt.
  17. + Tranh 4: Bạn nhỏ đang làm gì? Vì - Bạn nhỏ ăn sáng rất ngon miệng, vì vẻ sao em biết? Em đoán xem, bạn nhỏ có mặt của bạn nhỏ rất hào hứng. Có lẽ bạn vui không? (GV khuyến khích các em thấy bữa sáng rất ngon. nói về những gì nhìn thấy được trong + Tranh 4: Cuối cùng, bạn nhỏ đi học tranh, đưa ra các ý kiến khác nhau). trong bộ đồng phục, vai đeo cặp, bạn - GV mời đại diện một số nhóm trình nhỏ đến trường. bày kết quả trước lớp. - Nét mặt của bạn rất vui. - GV nhận xét, tuyên dương HS của các - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước nhóm hoạt động tích cực. lớp. Bài 2: - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ theo cặp. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - 2-3 cặp thực hiện. nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.15. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - 1-2 HS trả lời. 3. Vận dụng - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Hôm nay em học bài gì? - Dặn HS về nhà tìm đọc bài thơ, câu chuyện về trẻ em làm việc nhà + GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về trẻ em làm việc ở nhà. Nói với các bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả. - Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích. * Năng lực chung
  18. - Phát triển ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích công việc trong gia đình.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS thi nói tên những công việc - HS thi nói tên những công việc em đã làm ở nhà em đã làm ở nhà - Hát 1 bài hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -HS lắng nghe Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về trẻ em làm việc ở nhà. Nói với các bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả. - Trong buổi học trước, HS được giao nhiệm vụ tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về trẻ em làm việc ở nhà. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. – GV cho HS đọc nội dung hoạt - HS đọc nội dung hoạt động mở động mở rộng. GV hướng dẫn HS nắm vững rộng. GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu hoạt động mở rộng. vững yêu cầu hoạt động mở - GV cho HS làm việc nhóm (nhóm 2) trao đổi rộng. về từng nội dung. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS làm việc nhóm (nhóm 2) 3. Thực hành : Đọc cho các bạn nghe một trao đổi về từng nội dung. đoạn em thích. - HS làm việc nhóm - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện về trẻ em làm việc nhà GV mời một số HS đọc đoạn thơ/ đoạn văn HS chia sẻ theo nhóm 4 trước lớp - GV cho đại diện nhóm đọc một số câu thơ mà HS đọc. em thích cho các bạn nghe. - Bạn nhỏ làm được việc gì?
  19. - Em thấy bạn nhỏ trong bài thơ, câu chuyện là người thế nào? - Gv cho HS nhận xét - HS làm việc nhóm (2 nhóm) - GV nhận xét, khen đọc một số câu thơ mà em 4. Vận dụng thích cho các bạn nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - Đại diện nhóm đọc một số học. câu thơ mà em thích cho các bạn nghe. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: - HS nhận xét Các em đã đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về trẻ em làm việc ở nhà. Nói với các bạn - HS lắng nghe tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả. HS nhắc lại những nội dung đã Các em về nhà tiếp tục tìm đọc tiếp. học. - Chuẩn bị bài mới -HS nhắc lại kiến thức * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán TIẾT 15: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; tìm được số lơn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; thẻ chữ số 0, 3, 5; phiếu phép tính Trò chơi “Ong về tổ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Luyện tập - Hs hát và vận đông theo bài hát Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Tính tổng của 32 và 6 rồi chọn đáp án đúng. (Đáp án: B) - HS thực hiện lần lượt các YC. b) Tính hiệu của 47 và 22 rồi chọn đáp án đúng. (Đáp án: C) c) Số bé nhất có hai chữ số là số nào? Số liền trước của số đó là số nào? (Đáp án: A) d) Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? Số liền sau của số đó là số nào? (Đáp án: C) - GV nêu: + Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? + Muốn tìm hiệu hai số bị trừ và số trừ ta làm thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. - YC HS thao tác với Bộ đồ dùng Toán: + Lấy ra 3 thẻ chữ số 0, 3, 5. + Các số: 30, 35, 53, 50. + Lập số có hai chữ số từ 3 thẻ. + Chia sẻ với bạn về các số mình vừa tìm được. + Tìm ra số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa lập được. + Số lớn nhất: 50; số bé nhất: 30. + Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Tính hiệu: 53 – 30 = 23 - Nhận xét, tuyên dương.