Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_7_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. * Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát, lắng nghe. - GV làm mẫu 1 phép tính. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS lắng nghe. khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trình bày. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS - GV yêu cầu HS nêu cách làm. đọc phép tính, một bạn nói kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS lắng nghe. khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm bài: + Tìm những máy bay có kết quả bằng 7?
- + Tìm những máy bay có kết quả bằng - HS làm bài và đổi chéo vở cho nhau. 9? - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: - HS lên bảng. + Bài toán cho biết điều gì? - HS trả lời. + Bài yêu cầu làm gì? Bài giải: - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. Số quả ổi bà còn lại là: - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính 14 – 6 = 8 ( quả ) nào? Đáp số: 8 quả ổi. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS lắng nghe. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà học thuộc bảng cộng, trừ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. * Năng lực chung -Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. * Phẩm chất -Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. -Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” - HS lắng nghe - GV liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang - HS thảo luận nhóm 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho các bạn khó khăn, + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và Hoa đã tham gia những hoạt động nào? - HS đại diện các nhóm chia sẻ. + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Nhận xét, khen ngợi. + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn? - GV nhận xét, bổ sung - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân 3. Thực hành trường sau buổi lễ, đón các em - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời lớp 1, các câu hỏi sau: - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em + Kể với bạn những hoạt động em đã tham còn bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân gia trong ngày khai giảng. trường để giữ trường học sạch, + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? đẹp, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời - HS thực hiện cá nhân theo câu hỏi: hướng dẫn. + Hãy nói mong muốn của em trong ngày - VD: Em mong muốn được biểu khai giảng. diễn văn nghệ trong ngày khai
- - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong giảng. muốn của mình trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu them ý nghĩa ngày khai giảng. - Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối bài - HS chia sẻ. + Hình vẽ gì? + Nêu ý nghĩa của hình. - Minh đang vẽ tranh về cô HT đánh trống khai giảng. + Em ấn tượng nhất với hoạt động nào - Đây là hoạt động ấn tượng của trong ngày khai giảng? Minh trong ngày khai giảng. - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là mốc - HS trả lời bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều - HS lắng nghe mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! 5. Củng cố - Hôm nay em được học bài gì? - Về nhà hoàn thành phần vận dụng ( nếu chưa hoàn thành ở lớp). - Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn - HS chia sẻ bị giới thiệu ở lớp. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. * Phẩm chất - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát: Em yêu trường em. - GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhức đến trong bài hát? - HS thảo luận theo cặp và chia + Bài hát nói về điều gì? sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. xôn xao, xanh trời, - Luyện đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm năm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm năm. sgk/tr.56. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh. C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa - Nhận xét, tuyên dương HS. sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. những lời giảng ngọt ngào của cô - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng giáo. của . C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt - Gọi HS đọc toàn bài. ngào/ Thấm từng trang sách. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do
- Bài 2: vì sao lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - HDHS nối cột A với cột B. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - 1 HS lên thực hiện. - HS làm bài cá nhân vào VBT. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. * Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo
- tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “bịt mắt - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. bắt dê” 16-18’ II. Phần cơ bản: GV nhắc lại cách - HS nghe và quan - Khám phá. thực hiện và phân sát GV - Ôn động tác giậm tích kĩ thuật động tác. chân tại chỗ, đứng lại. Cho 1 HS lên thực hiện động tác giậm HS tiếp tục quan sát 1 lần chân tại chỗ, đứng lại. GV cùng HS nhận -Thực hành- Luyện - Đội hình tập luyện tập xét, đánh giá tuyên 2 lần dương đồng loạt. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. - GV quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập GV 2 lần theo khu vực. Tập theo nhóm 2 1 lần - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa người nhắc nhở và sửa sai giúp nhau sửa sai cho HS động tác Tập cá nhân - Phân công tập theo Thi đua giữa các tổ cặp đôi GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn 3-5’ thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “mèo đuổi - GV và HS nhận xét chuột”. đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình 2 lần dương. vòng tròn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chính thức cho HS. HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên lại hít thở dương và sử phạt - Vận dụng:
- 4- 5’ người phạm luật - HS thực hiện - Tại chỗ chạy nâng - HS trả lời cao đùi 30 nhịp sau III.Kết thúc đó di chuyển 15m - Thả lỏng cơ toàn - Yêu cầu HS thực - HS thực hiện thả thân. hiện BT3. lỏng - Nhận xét, đánh giá ? khi ở nhà em thực - ĐH kết thúc chung của buổi học. hiện bài tập vào lúc - Hướng dẫn HS Tự nào? ôn ở nhà - GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ E, Ê * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ E, Ê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các ngoan bạn - Học sinh quan sát và lắng - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. nghe 2. Khám phá - Theo dõi * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Học sinh quan sát. -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất:
- - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? + Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Học sinh lắng nghe - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Quan sát và thực hành - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng - Viết cá nhân lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. -Lắng nghe - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - Quan sát dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. của câu ứng dụng - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu - Quan sátvà trả lời: quý ngôi trường của em? - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? - Học sinh viết chữ Em trên * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E bảng con. hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Lắng nghe và thực hiện - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. 1. Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 2. Viết bài - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Học sinh viết bài vào vở - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Tập viết theo hiệu lệnh của
- Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy, giáo viên. Nguyên,... 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BỮA ĂN TRƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. BỮA ĂN TRƯA (1) Đã đến giờ ăn trưa. Khi học sinh đã ngồi vào bàn ăn, thầy hiệu trưởng hỏi: “Các em có đem - HS trả lời. theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. “Có ạ!”, tất cả đồng thanh đáp rồi mở hộp đồ ăn trưa mà mẹ đã chuẩn bị từ sáng. “Cái gì đó của biển” tức là hải sản; ví dụ cá, tôm. Cái gì đó của - HS lắng nghe. đồi nui là rau, thịt,... (2) Thầy hiệu trưởng đi xem xét từng hộp ăn trưa. Thầy hỏi từng bạn: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. Cô nhà bếp đi sau thầy, tay bê khay thức ăn. Nếu thầy dừng lại trước một bạn và nói “biển” thì cô sẽ - HS thực hiện.
- gắp cho lát cá. Nếu thầy nói “đồi núi” thì cô sẽ - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn gắp thịt hoặc rau. của câu chuyện. (3) Bữa trưa hôm nay của Chi có trứng rán, ruốc cá, su hào luộc cùng cà rốt. Trông sặc sỡ như một vườn hoa. Thầy hiệu trưởng nói: “Đẹp đấy!”. Chi thích lắm. “Mẹ em nấu ăn giỏi lắm ạ”, Chi tự hào nói. “Vậy à?”, thầy chỉ tay vào món ruốc và hỏi, “Thế món này là gì nhỉ? Món này là của biển hay của đồi núi?”. Chi đoán là của đồi núi nhưng em không chắc lắm bèn đáp: “Em không biết ạ.” Thầy cười và nói: Ruốc cá là từ biển mà ra. Rồi thầy giải thích cách làm ruốc cá. (4) Cả lớp ồ lên. Còn Chi rất vui khi biết đồ ăn của mình đã thỏa mãn hai yêu cầu biển và đồi núi. Thế là em ăn luôn và thấy thức ăn mẹ làm ngon tuyệt. - HS lắng nghe GV hướng (Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ). dẫn, tập kể chuyện theo - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng cặp/nhóm (kể nối tiếp các dừng lại, hỏi: đoạn hoặc từng em kể lại cả + Lời nói trong tranh của ai? hai đoạn rồi góp ý cho + Thầy hiệu trưởng nói gì? nhau). + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? + Món ăn từ biển là gì? * Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu chuyện - HS kể chuyện nối tiếp theo tranh. trước lớp. - HDHS cách kể: - HS làm việc theo nhóm kể lại. - HS khác nhận xét, góp ý - Gọi HS chia sẻ trước lớp; cho bạn. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán TIẾT 32: BẢNG TRỪ ( QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. * Năng lực chung
- - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS đọc đề, ghi vở 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại? - 2-3 HS trả lời. + YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước Minh Và Robot), chia sẻ kết quả lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10 các phép tính trên với 10? - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - 1- 2 HS nhắc lại . - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - HS lấy ví dụ và chia sẻ. số bị trừ lớn hơn 10 - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 kết quả nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc hỏi lại nhóm bạn. - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - HS lắng nghe tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ” + Gv cho hs làm việc cá nhân - HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp + Cho hs nêu SBT ở từng cột - SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13; cột 4 là 14; + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột - HS nối tiếp đọc - Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu + HS nêu kq và TLCH kết quả 1 cột) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có + Tìm kết quả của các phép trừ ghi kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì? trên mỗi ông sao - YC HS làm bài cá nhân. + Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó ( 11 – 5) khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3:Số? - 2 -3 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát và TLCH: Tìm số điền - Em hiểu yc của bài như thế nào? vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7 - HS thực hiện làm bài theo N4. - GV cho hs làm bài theo nhóm 4: - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài. Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. Sau đó lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. vận dụng - 1-2 HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq của phép trừ đó. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung - Biết thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động bài hát. - HS vận động bài hát theo yêu cầu. - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Số 13 -...= 9 12-...= 3 ...- 8 = 9 - HS đọc yêu cầu bài. ..- 7 = 7 ...- 9 = 9 15 -....= 6 - HS chia sẻ cách làm. 12 -...= 7 14 -...= 8 ...- 6 = 7 - Hs làm bài vào vở. ...- 5 = 6 11 - ...= 7 14 -...= 6 - Hs nối tiếp nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đ, S 15 – 5 – 8 = 2.... 13 – 3 – 4 = 5.... - 2 -3 HS đọc. 11- 3 + 4 = 12... 12 – 7 – 5 = 10 ... 14 – 7 + 7 = 0 ... 8 + 7 – 9 = 6 .... - HS thực hiện - Học sinh làm bài các nhân vào vở. Gọi HS chữa bài. - HS đổi vở kiểm tra chéo Bài 3: >, <, = 12 – 5....9 14 – 8 ...6 11 – 3 ..4 12 -7....13 – 9 13 – 4 .....15 – 9 16 – 8.....13 - 5 - Hs đọc bài toán, phân tích bài toán - Cả lớp làm bài vào vở. Một em làm Bài 4: Chuồng thứ nhất có 24 con gà, vào bảng phụ. chuồng thứ hai nhiều hơn chuồng thứ nhất 3 con gà. Hỏi chuồng thứ hai có Bài giải bao nhiêu con gà? Chuồng thứ hai có số con gà là: - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. 24 + 3= 27( con gà) H: Bài toán cho biết gì? Đáp số: 27 con gà H: Bài toán hỏi gì? H: Muốn biết chuồng thứ hai có bao nhiêu - Hs thực hiện theo yêu cầu. con gà cô mời các em làm vào vở. - GV theo dõi HS làm bài. Chữa bài. Bài 5. Số 11 13 - Hs lắng nghe 4 7 - Hs làm bài. 9 4 6 7 8 5 9 6 - Gv hướng dẫn hs cách tính.
- Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh - Gv theo dõi, chữa bài. 3. Vận dụng - Gv cho Hs về nhà tiếp tục luyện đọc bảng trừ cho người thân nghe. * Gv nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 14. EM HỌC VẼ ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). * Phẩm chất - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi! - HS đọc nối tiếp. - Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm - 1-2 HS trả lời. trường ơi! - Nhận xét, tuyên dương. - Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.59. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29. C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng đầy ngõ. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn C3. HDHDQS nhỏ có con thuyền trắng đang - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. giương buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra - Nhận diện những sự vật trong tranh. khơi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS quan sát. - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? - Những sự vật có trong tranh: lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh là khổ thơ cuối. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối thích. các dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; - Nhận xét, tuyên dương HS. xanh – lành; khơi – trời; đỏ - gió. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp. đọc.
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29. - 2-3 HS đọc. - HS nêu nối tiếp. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, - Tuyên dương, nhận xét. bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, Bài 2: cánh diều, biển, con buồm, mặt - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. trời, biển, sân trường, - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung - HS đọc. linh. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc - HS đọc. điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS thảo luận nhóm làm bài - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - về nhà luyện đọc lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 33: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. 2. Thực hành Bài 1: Tính nhẩm - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi chéo bài kiểm tra kết quả. + Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và cách nhẩm. - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. + Để nhẩm được kq của các phép trừ trên em dựa vào đâu? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tính nhẩm - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: YC hướng dẫn. 14-4-3 + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ. + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần VD: 14 -4 -3 = 14 -7 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - HDHS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - 1 HS lên bảng chữa bài - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: >, <, = ? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? HDHS nhận xét để so sánh
- a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS làm bài cá nhân. thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Về nhà luyện đọc lại bảng trừ cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 20 tháng 10 năm 2022 BUỔI SÁNG Tiếng Việt NGHE VIẾT: EM HỌC VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài - Cả lớp cùng hát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết.

