Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_n.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; 2. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoạt động của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: các bài hát, video về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ” 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội khéo tay hay làm - Tổ chức theo khối cho học sinh thể hiện - Hs thể hiện tài năng tài năng của mình. - HS tham gia bình chọn. - HS làm các sản phẩm. - Hs tham gia bình chọn - Đánh giá sản phẩm. - Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. Hoạt động vận dụng - Về nhà thể hiện tài năng cho người thân xem. - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
- ________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.26. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại bài chính tả cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm * Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên đồ vật: đồng hồ, bút chì, tẩy + Tên các đồ vật. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.26, 27. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: - HS chia sẻ câu trả lời. + Từ chỉ đặc điểm. + Từ chỉ đặc điểm: a) chậm, khoan thai, dài, nhanh. b) dài. c) nhỏ, dẻo. - HS làm bài. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.27. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS đặt câu (Thân trống nâu bóng).
- - Bài YC làm gì? - HS đặt câu: Chiếc cặp mới tinh. - Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình. Bút chì rất nhọn. - YC làm vào VBT tr.27. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - về nhà tìm thêm các câu chỉ đặc điểm mà em biết. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Đọc sách ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Toán TIẾT 29: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh chơi trò chơi “giải - HS lắng nghe và nắm luật chơi. cứu ong vàng” - Muốn giải cứu ong vàng thì ong vàng - HS tham gia chơi. sẽ vượt qua được các chướng ngại vật, sau các chướng ngại vật là các phép tính và các em hãy giúp ong vàng tìm ra kết quả của các phép tính đó. GV tổng kết và giới thiệu bài. - HS viết tên bài vào vở ô li. 2. Thực hành Bài 1: - GV cho HS nêu yêu cầu của để bài - HS suy nghĩ, giơ tay xác định hướng
- rồi cho HS làm bài. làm. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho - HS hoạt động cặp đôi, thống nhất đáp HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. án. - HS mời 2 HS trình bày đáp án. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời. a) Tính 14 – 5 Tách: 14 = 10 +4 10 – 5 = 5 5 + 4 = 9 => 14 – 5 = 9 b)Tính 15 – 7 Tách: 15 = 10 + 5 10 – 7 = 3 3 + 5 = 8 => 15 – 7 = 8 - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên - HS lắng nghe và chỉnh sửa. dương Bài 2. - GV cho HS nêu cách làm một trường - HS lắng nghe và thực hiện hoàn thành hợp: Tính nhẩm rồi ghi phép tính: 15 – bài theo yêu cầu của GV. 6 = 9, sau đó để HS tự làm bài. - Sau khi HS làm bài, GV cho HS kiểm - HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, tra, chữa bài cho nhau. thống nhất đáp án. - GV mời 3 HS trình bày câu trả lời - HS giơ tay, trình bày kết quả. (khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách nhẩm một số trường hợp). - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên - HS chú ý nghe, sửa sai và rút kinh dương. nghiệm. Bài 3. - GV cho HS nêu cách làm trường hợp - HS chú ý nghe, hiểu yêu cầu đề, suy 14 - 5 (tính nhẩm rồi nêu kết quả tính). nghĩ hoàn thành bài tập. Sau đó để HS tự làm bài. - Sau khi HS làm bài, GV cho HS kiểm - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo. tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 4 HS trình bày câu trả lời , - HS giơ tay báo cáo kết quả. tương ứng với 4 cột (khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách nhẩm một số trường hợp). - GV chữa và chốt đáp án đúng, tuyên - HS chú ý nghe, rút kinh nghiệm. dương những bạn làm nhanh và đúng, động viên các bạn chưa ra được kết quả chính xác. Bài 4 - GV tổ chức chia lớp thành các nhóm - HS thực hiện các yêu cầu dưới sự tổ 6 thành viên, tổ chức hoàn thành bài chức, hướng dẫn của GV. tập 4 dưới dạng trò chơi “ Ghép máy
- bay”. - Cách thực hiện trò chơi: + Mỗi thành viên gấp 1 chiếc máy bay ghi các phép tính như trong SGK. ( 1 máy bay ghi 1 phép tính). + Mỗi thành viên chọn ngẫu nhiên 1 chiếc máy bay và tính kết quả trong máy bay đó. + Nói cho các bạn trong nhóm nghe kết quả mình tính được và ghép thanh các nhóm: Nhóm có hiệu bằng 7. - Các nhóm xung phong báo cáo. Nhóm có hiệu bằng 9. + Từng thành viên đọc phép tính mình - GV yêu cầu 2 -3 nhóm báo. bốc được và nêu kết quả. + Những máy bay ghi phép trừ 15 - 8, 14 - 7, 12 - 5 có hiệu bằng 7. + Những máy bay ghi phép trừ 14 - 5, 13 - 4, 15 - 6 có hiệu bằng 9. - Các nhóm khác chú ý nghe và nhận - GV đánh giá, tuyên dương các nhóm xét. hoạt động tốt, nhanh và đúng. Bài 5. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông nghiệm. qua yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - HS giơ tay, xác định yêu cầu bài - GV cho HS nêu tóm tắt, sau đó yêu toans cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi - HS suy nghĩ, hoàn thành bài trình bày bài giải vào vở. - HS hoạt động cặp đôi và kiểm tra - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm chéo bài nhau. tra chéo nhau. - HS giơ tay, trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Tóm tắt: Bà có: 14 quả ổi Bà cho: 6 quả ổi Bà còn lại: ...quả ổi? Bài giải Số quả ổi bà còn lại là: - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý HS 14-6=8 (quả) cách trình bày. Đáp số: 8 quả ổi. 3. Vận dụng - HS lắng nghe, hoàn thiện. - GV cho học sinh đặt một số bài toán có vận dụng các bảng trừ. - Mời học sinh nêu bài toán và đố bạn - HS đặt đề toán. giải bài toán mà mình đặt. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. 2. Năng lực chung - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. * Giáo dục địa phương: - Giới thiệu được cảnh sinh hoạt chung của gia đình - Xử lí được tình huống thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình 3. Phẩm chất - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung - Hs hát theo yêu cầu. linh. 2. Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: + Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, người B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A - 3 thế hệ có mấy thế hệ? + Câu đố 2: “Nghề gì cần đến đục, cưa - Nghề thợ mộc - Làm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.” - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 3. Trò chơi “sắp xếp đồ dùng đúng nơi- đúng chỗ” - GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ uống, thuốc, Chia đôi bảng, trên bảng ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh vào nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi trong 3 phút. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ2: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp - HS tham gia chơi
- - Sử dụng từ ngữ xưng hô trong gia đình. Thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong gia đình - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các - HS đại diện các nhóm chia sẻ. câu hỏi sau: + Em ước mơ sau này làm nghề gì? + Tại sao em thích công việc đó? + Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? - 2-3 HS chia sẻ. + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung - HS thực hiện cá nhân theo chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghê hướng dẫn. nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) + Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? +Yêu cầu HS thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các - HS chia sẻ. thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay ngắn,... + Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát: Chim chích bông. - HS hát và vận động bài hát. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính tổng biết các số hạng lần lượt là: - HS đọc yêu cầu, xác định bài tập a. 9 và 6 b. 5 va 9 c. 6 và 8 d. 7 và 4 - HS làm bài bảng con. - GV nhận xét kết quả đúng. - HS chữa bài. Bài 2: Điền dấu ( > , < , = ) vào chỗ trống thích hợp. 8 + 7 8 + 6 18 + 9 19 + 8 7 + 8 7 + 9 19 + 6 .18 + 6 - Gv cho cả lớp và Gv nhận xét. Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau. Lan xếp được : 18 chiếc thuyền Hoa xếp hơn Lan : 5 chiếc thuyền Hoa xếp được : chiếc thuyền? Tính nhẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu H: Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán - HS trả lời cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS làm bài - HS làm bài trên bảng phụ. - 2 HS lên chữa bài - GV treo bảng phụ cả lớp chữa bài. Đáp án: 23 chiếc thuyền. Bài 4*: Bố 28 tuổi. Bố ít hơn ông 31 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi ? - Hs đọc yêu cầu. - Gv cho Hs đọc yêu cầu, phân tích bài - Hs làm bài vào vở. toán. - HS làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Đáp án: 59 tuổi. 3. Vận dụng - Gv cho Hs đọc lại các bảng cộng qua 10 - Hs đọc trả lời trong phạm vi 20. - Gv nhận xét tiết học. - Hs lắng nghe. - YC HS học bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- ________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Lập được danh sách tố em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường. - Tự nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình và nêu những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. * Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát danh sách, hỏi: + Tổ 1 lớp 2A có 8 HS. + Tổ 1 lớp 2A có bao nhiêu HS? + Có 4 bạn đăng kí tham quan Lăng + Có mấy bạn đăng kí tham quan Lăng Bác. Bác? + Có 4 bạn đăng kí tham Bảo tàng Dân + Có mấy bạn đăng kí tham Bảo tàng tộc học. Dân tộc học? - HS thực hiện nói theo cặp. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu danh - 2-3 cặp thực hiện. sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng kí đi tham quan. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV đưa ra danh sách mẫu, đọc cho HS nghe. - HS làm bài. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.27. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình.
- - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - về nhà luyện viết danh sách học sinh của tổ em. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc một bài câu chuyện, bài báo viết về thầy cô - Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích đọc sách; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao II. ĐỒ DÙNG: - GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS thi nói tên những công việc - HS thi nói tên những công việc em đã làm ở nhà em đã làm ở nhà - Hát 1 bài hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá : Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm đọc một bài viết về thầy cô. Nói với các bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả. - Trong buổi học trước, HS được giao nhiệm vụ tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về - HS đọc nội dung hoạt động thầy cô. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu mở rộng. GV hướng dẫn HS chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. nắm vững yêu cầu hoạt động – GV cho HS đọc nội dung hoạt động mở rộng. mở rộng. GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt động mở rộng. - GV cho HS làm việc nhóm (nhóm 2) trao đổi về từng nội dung. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu - HS làm việc nhóm (nhóm 2) chuyện trao đổi về từng nội dung. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. chuyện về trẻ em làm việc nhà
- - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. HS chia sẻ theo nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Thực hành vận dụng HS đọc. Kể cho các bạn nghe điều thú vị em đọc được. - HS làm việc nhóm : - HS làm việc nhóm (2 nhóm) GV mời một số HS đọc đoạn thơ/ đoạn văn đọc một số câu thơ mà em thích cho các bạn nghe. trước lớp - Đại diện nhóm đọc một số câu thơ mà em thích cho các bạn - GV cho đại diện nhóm đọc một số câu thơ mà nghe. em thích cho các bạn nghe. - HS nhận xét - Điều thú vị đoạn thơ/ đoạn văn làgì? - HS lắng nghe - Gv cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: Các em đã đọc một bài thơ hoặc câu chuyện HS nhắc lại những nội dung đã viết về thầy, cô. Nói với các bạn tên bài thơ, học. câu chuyện và tên tác giả. -HS nhắc lại kiến thức Các em về nhà tiếp tục tìm đọc tiếp. - Chuẩn bị bài mới * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Toán TIẾT 30: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cách tính nhẩm phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 - Thực hiện được các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy cho hs. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp cho hs. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, ti vi, máy tính. - HS SGK, vở ô li, đồ dùng học tập, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- H 1. Khởi động - GV cho HS nối tiếp nêu các phép trừ qua - Hs thực hiện yêu cầu. 10 trong phạm vi 20 - GV nhận xét - HS đọc đề. GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới - 1-2 HS trả lời. 2. Luyện tập - Hs làm bài trong VBT Bài 1: Củng cố, vận dụng cách tính nhẩm đã học đề tìm kết quả của các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số. - Trình bày miệng - GV cho HS nêu cách làm một trường hợp, - Nx, bổ sung chẳng hạn 16-7= 9 (tính nhẩm rồi ghi - HS kiểm tra, chữa bài cho phép tính). Sau đó để HS tự làm bài. nhau. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm - Hs giải thích cách làm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài có thể yêu cẩu HS nêu cách nhẩm một số trường hợp. - Nêu yêu cầu Bài 2: Củng cố các phép trừ dạng 16, 17, 18 - Hs trả lời trừ đi một số. - BT cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời - Muốn tìm hiệu, ta làm ntn? - Hs thực hiện yc - GV cho HS nêu cách làm trường hợp 16 - 9 - 2 Hs làm trên bảng. Hs lớp rổi đê’ HS tự làm bài. GV có thể cho làm VBT HS ghi vào vở rồi làm bài. - HS kiểm tra, chữa bài cho Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm nhau. tra, chữa bài cho nhau. Bài 3: Củng cố các phép trừ đã học và cách - Nêu yêu cầu tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm - Hs trả lời hiệu của các phép trừ ghi trên các cánh diều, - Hs làm bài từ đó xác định xem hiệu nào lớn nhất, hiệu - Trình bày ý kiến nào bé nhất trong các hiệu tìm được. - GV cho HS làm bài rổi chữa bài. - Nx, bổ sung *GVNX, chốt đáp án đúng + Cánh diều ghi phép trừ 18 - 9 có hiệu lớn nhất. + Cánh diều ghi phép trừ 14 - 8 có hiệu bé nhất. Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải - Hs trả lời của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ - Nêu cách làm (qua 10) trong phạm vi 20. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài (cho biết - Hs làm bài trong vở gì, hỏi gì?). Bài giải - GV cho HS làm bài rổi chữa bài. Số bông hoa Mai hái được hơn
- - GV chỉ hướng dẫn khi cần thiết. Mi là: - NX, chốt đáp án đúng 16 - 9 = 7 (bông) Đáp số: 7 bông hoa. - 1 hs chữa bài trên bảng - Hs nêu yêu cầu Bài 5: Củng cố các phép trừ đã học và so sánh các số. - Hs làm bài trong vở. Tìm kết quả của các phép trừ, so - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm sánh các kết quả đó theo yêu kết quả của các phép trừ, so sánh các kết quả cầu, rồi chọn dấu (>; <; =) đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <; =) thích thích hợp với dấu hợp với dấu - Nx, bổ sung * Kết quả: a) 16 - 8 = 8 15-9 =7 b) 17 – 9 > 13-7 18 – 9 = 15-6 - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ 3. Vận dụng qua bài học - Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên quan đến phép trừ? - Về nhà tiếp tục đặt đề toán và tìm trình bày - Hs lắng nghe, ghi nhớ bài giải vào vở. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Tiếng anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán
- TIẾT 31: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. * Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV làm mẫu 1 phép tính. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn HS làm bài: - 1-2 HS trả lời. + Tìm những máy bay có kết quả bằng - HS lắng nghe.
- 7? + Tìm những máy bay có kết quả bằng 9? - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài và đổi chéo vở cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS lên bảng. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. Bài giải: HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm Số quả ổi bà còn lại là: tra chéo vở cho nhau. 14 – 6 = 8 ( quả ) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 8 quả ổi. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà học thuộc bảng cộng, trừ. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. * Phẩm chất - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát: Em yêu trường em. - GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhức đến
- trong bài hát? - HS thảo luận theo cặp và chia + Bài hát nói về điều gì? sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. xôn xao, xanh trời, - Luyện đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm năm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm năm. sgk/tr.56. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh. C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa - Nhận xét, tuyên dương HS. sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. những lời giảng ngọt ngào của cô - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng giáo. của . C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt - Gọi HS đọc toàn bài. ngào/ Thấm từng trang sách. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do Bài 2: vì sao lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - HDHS nối cột A với cột B. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - 1 HS lên thực hiện. - HS làm bài cá nhân vào VBT.
- - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Thứ năm, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ E, Ê * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ E, Ê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các ngoan bạn - Học sinh quan sát và lắng - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. nghe 2. Khám phá - Theo dõi * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Học sinh quan sát. -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? + Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? - Học sinh lắng nghe + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Quan sát và thực hành - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Viết cá nhân - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng -Lắng nghe lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét.
- * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - Quan sát dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. của câu ứng dụng - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu - Quan sátvà trả lời: quý ngôi trường của em? - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? - Học sinh viết chữ Em trên * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E bảng con. hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Lắng nghe và thực hiện - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. 1. Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 2. Viết bài - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Học sinh viết bài vào vở - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Tập viết theo hiệu lệnh của Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy, giáo viên. Nguyên,... 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BỮA ĂN TRƯA
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. BỮA ĂN TRƯA (1) Đã đến giờ ăn trưa. Khi học sinh đã ngồi vào bàn ăn, thầy hiệu trưởng hỏi: “Các em có đem - HS trả lời. theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. “Có ạ!”, tất cả đồng thanh đáp rồi mở hộp đồ ăn trưa mà mẹ đã chuẩn bị từ sáng. “Cái gì đó của biển” tức là hải sản; ví dụ cá, tôm. Cái gì đó của - HS lắng nghe. đồi nui là rau, thịt,... (2) Thầy hiệu trưởng đi xem xét từng hộp ăn trưa. Thầy hỏi từng bạn: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. Cô nhà bếp đi sau thầy, tay bê khay thức ăn. Nếu thầy dừng lại trước một bạn và nói “biển” thì cô sẽ - HS thực hiện. gắp cho lát cá. Nếu thầy nói “đồi núi” thì cô sẽ - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn gắp thịt hoặc rau. của câu chuyện. (3) Bữa trưa hôm nay của Chi có trứng rán, ruốc cá, su hào luộc cùng cà rốt. Trông sặc sỡ như một vườn hoa. Thầy hiệu trưởng nói: “Đẹp đấy!”. Chi thích lắm. “Mẹ em nấu ăn giỏi lắm ạ”, Chi tự hào nói. “Vậy à?”, thầy chỉ tay vào món ruốc và hỏi, “Thế món này là gì nhỉ? Món này là của biển hay của đồi núi?”. Chi đoán là của đồi núi nhưng em không chắc

