Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

docx 37 trang Hà Thanh 28/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20- 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; 2. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoạt động của mình. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: các bài hát, video về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ” 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Học sinh hát và múa - HS hát và múa 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. buổi chào cờ. + Đứng nghiêm trang 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ Quốc ca - Học sinh lắng nghe 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Hội thi “Thử làm ca sĩ”. - Cả lớp nghe nhận xét - Lấy tinh thần xung phong mời HS biểu diễn. - HS tham gia bình chọn. - Bình chọn ca sĩ yêu thích nhất 3. Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những
  2. HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 26: PH, ph; QU, qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. 2. Năng lực chung - Giao tiếp hợp tác: HS biết nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 3. Phẩm chất Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói theo. và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại - HS đọc để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ - HS đọc phố về thăm quê. - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới - HS lắng nghe thiệu chữ ghi âm ph, qu
  3. 3. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc âm - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết chữ ph - HS quan sát trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ph. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph. - Một số (4 5) HS đọc âm ph. - Âm qu hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong - HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu - HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm - HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng - HS đánh vần âm ph đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph - HS đọc đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS - HS trả lòi nêu lại cách ghép. - HS phân tích Tương tự với âm qu c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV - HS lắng nghe cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ cá - HS phân tích đánh vần mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - - HS đọc
  4. 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ, từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. - HS viết vào bảng con chữ, - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. từ ngữ: ph, qu, pha trà, nhà quê. TIẾT 2 - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha trà, nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào - HS tô chữ ph ,qu, pha trà, nhà vở Tập viết 1, tập một. quê (chữ viết thường, chữ cỡ - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết. - HS viết 6. Hoạt động đọc câu - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu. - HS đọc thầm . - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS lắng nghe - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc đọc: Bà của đi đâu? (ra Thủ đó) - HS trả lời. Bà cho bé cái gì? (quả quê) - HS trả lời. Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ). - HS trả lời. GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của HS): Thủ đô của nước mình là thành phố - HS trả lời. nào? (Hà Nội) Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ - HS trả lời. nào? (hố Hoàn Kiếm) - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ - HS trả lời. nhất? + Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn - HS trả lời. nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác - HS trả lời. sĩ) Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
  5. + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp - HS trả lời. ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS trả lời. - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - HS nói GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - HS lắng nghe - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp - HS kể minh. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: cảm ơn, xin lỗi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS : + Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. khởi động Ổn định tổ chức lớp Hát B. Luyện tập- thực hành * Bài 1: >,<,= ? - HS đếm - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu kết quả - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - HS nêu câu trả lời - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2. - HS làm vào vở - GV cho HS làm vào vở - GV nhận xét , bổ sung * Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? ? Có mấy con mèo? Mấy con cá? - HS nêu miệng ? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - HS nhận xét bạn - Hs ghi kết quả vào vở Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét, kết luận Chơi trò chơi: - - GV nêu cách chơi. - HS theo dõi + Cô đưa ra 2 số. Hãy chọn số lớn hơn và nêu to. Nếu chọn đúng sẽ được cô và cả lớp thưởng 1 tràng pháo tay. Nếu chọn sai sẽ phải hát tặng cả- lớp 1 bài hát - - Luật chơi: Khi cô hô bắt đầu, bạn nào giơ tay- trước thì sẽ được tham gia chơi, nếu bạn nào giơ - trước hiệu lệnh của cô sẽ mất quyền tham gia chơi.- - HS chơi - Chọn ra bạn trả lời được nhiều câu hỏi nhất - HS chọn ra bạn thắng - GV nhận xét khen ngợi. C. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________ Chiều thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt
  7. BÀI 27: V, v; X, x ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học - HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết các so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 3. Phẩm chất Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định. Tích hợp GDĐP Chủ đề 1: Cảnh quan quê hương em (HĐ kĩ năng nói) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS ôn lại chữ ph, qu. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ph, qu - HS viết chữ ph, qu - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói theo. và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp. - HS đọc - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. 3. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ a. Đọc âm
  8. - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết chữ v - HS quan sát trong bài học. - GV đọc mẫu âm v - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 5) HS đọc âm v. - Tương tự với âm x b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở - HS lắng nghe nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất: - HS tìm yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đánh vần * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một - HS đọc nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, - HS ghép Tương tự âm x - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - HS quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vở vẽ, - HS phân tích và đánh vần đọc trơn từ vở vẽ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, - HS đọc xe lu, thị xã - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. - HS đọc 3- 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS lắng nghe và quan sát 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS - HS lắng nghe quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ v, x, - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở vở vẽ, xe, lu. vẽ, xe, lu. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x,
  9. x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS viết đúng tư thế. 6. Hoạt động đọc câu,đoạn - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm v, âm x - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? - HS trả lời. + Quê của Hà có gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và - HS trả lời nông thôn) + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh - HS trả lời thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau - HS trả lời ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó. - HS nêu - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ___________________________________
  10. Tự nhiên và xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. 1. Khởi động - GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ - HS lắng nghe nghĩnh về lớp học (bài thơ Chuyện ở lớp (Sáng tác: Tô Hà)) sau đó dẫn vào bài học. 2. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK để trả lời câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những ai? - HS trả lời + Nhiệm vụ của từng thành viên là - HS nhận xét, bổ sung
  11. gì?, ) - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS - HS lắng nghe nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong lớp học: GV hướng dẫn HS học - Nhận xét, bổ sung. tập, HS tham gia các hoạt động theo sự hướng dẫn của GV để khám phá kiến thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. Hoạt động 2 - HS quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK về hoạt động học ở lớp và trả lời các câu hỏi gợi ý: - HS trả lơi + Trong lớp có những hoạt động học - HS theo dõi, bổ sung, nhận xét tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động học tập ở lớp. 3. Thực hành - - HS giới thiệu. - GV tổ chức cho HS giới thiệu về thành viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học của mình) Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học 3.đánh giá - HS lắng nghe và thực hiện HS kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm vụ của mọi người. Đồng thời, HS biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau- trong các hoạt động học tập ở lớp - 5. Vận dụng trải nghiệm - - HS lắng nghe - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... __________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 20224 Tiếng Việt BÀI 28: Y, y ( 2TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  12. - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất Nhân ái : Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS ôn lại chữ v, x. GV có thể cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x. 2. Hoạt động nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi + Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn HS và - HS trả lời chiếc đồng hồ) + Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời - HS trả lời gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và - HS nói theo. HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại - HS đọc để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới - HS lắng nghe thiệu chữ ghi âm y. 3. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ a. Đọc âm - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết chữ y - HS quan sát trong bài học. - GV đọc mẫu âm y. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm y.
  13. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): quý. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu quý. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm y - HS đọc * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đánh vần tất cả các * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả tiếng có cùng âm y. các tiếng có cùng âm y. - HS đọc * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm y. + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết - HS lắng nghe y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y tá, dã quỳ, đá quý Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV - HS quan sát cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước tương tự đối với dã quỳ, đá quý - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y tá, đá quý - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS viết chữ y y tá, đá quý quan sát sửa lỗi cho HS. (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ y, y tá, - HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ
  14. đá quý . HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ viết viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập Tập viết 1, tập một. một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. 6. Hoạt động đọc câu,đoạn - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm y - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. + Dì của Hà tên gì ?( Dì của Hà tên Kha). - HS trả lời. + Dì kể cho Hà nghe về ai ?( Dì kể về cho - HS trả lời. Hà nghe về bà) + Theo em, vì sao Hà chú ý nghe dì kể - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: + Quan sát tranh thứ nhất, em thấy những - HS trả lời. gì? ( trời nắng Nam cho Hà chung ô) + Theo em ai bạn Hà nói gì với bạn Nam ?( - HS trả lời. Hà nói cảm ơn Nam ). + Em thấy những ai trong tranh hai ? ( ông, - HS trả lời. bà và Nam). + Họ đang làm gì? ( Nam mừng tuổi ông - HS trả lời. bà, ông bà lì xì cho Nam). + Em nghĩ Nam sẽ nói gì với ông bà ?( - HS trả lời. Nam cảm ơn ông bà). + Em có nhận xét gì về ánh mắt của Nam - HS trả lời. và Hà khi nói lời cảm ơn ? + Theo em ánh mắt nào phù hợp? Vì sao? - HS trả lời. - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS, GV nhắc nhở thêm HS: các em cần nói - HS lắng nghe cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ dù chỉ là việc làm nhỏ nhất, chúng ta cần thể hiện như chân thành khi cảm ơn như thể hiện ánh mắt, cử chỉ giọng nói cho phù hợp. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói ( cá - HS thực hiện nhân,) Cảm ơn 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm y. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
  15. - Khuyến khích HS thực hành cảm ơn trong giao tiếp hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________ Toán BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10 HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 2. Năng lực chung - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử. - HS : Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động Hát Ổn định tổ chức lớp B.Luyện tập- thực hành * Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn ? - HS nhắc lại y/c của bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời GV: Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy - HS đếm số đồ chơi ở mỗi đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu đồ chơi? hàng - HS trả lời - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - HS nêu miệng - GV mời HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - Yêu cầu HS quan sát tranh: ? Tranh vẽ gì? - HS trả lời - Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao - HS đếm nhiêu ô tô?
  16. - HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh vào đáp - HS trả lời án. - HS nêu miệng - GV mời HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số - HS theo dõi chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại -HS thực hiện - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS quan sát tranh a) - HS theo dõi ? Trong tranh gồm những con vật nào? - HS trả lời ? Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo? ? Vậy có tất cả bao nhiêu con? ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? ?Có bao nhiêu con ngồi ? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b) - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn C. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe và trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ______________________________________ Luyên Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ có chứa âm v, x; hiểu và làm được các bài tập có liên quan đến nội dung đã đọc. - Nối và điền đúng các chữ v, x. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 3. Phẩm chất
  17. Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Tiếng Việt, tranh ảnh minh hoạ. - HS: vở BT Tiếng Việt , thước kẻ, bút chì, màu,BĐD III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động - HS chơi trò chơi: Thi tìm tên các đồ vật- - Hs chơi bắt đầu bằng chữ cái: v, x 2. Luyện tập Bài 1: Tổ chức cho học sinh tìm các tiếng chứa âm v và âm x rồi khoanh tròn lại - GV nêu yêu cầu - HS lắng nghe. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - HS nói theo. - HS quan sát và thực hiện yêu cầu của bài. - HS làm bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn HS - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - GV nhận xét 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nối - HS nói theo. - GV nêu yêu cầu - HS đọc. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - HS đ￿c các ti￿ng ￿ 2 c￿t vở xù vở xù chó cộ chó cộ xe vẽ xe vẽ vé xe vé xe - GV hư￿ng d￿n HS nh￿n bi￿t và th￿c hi￿n yêu c￿u bài t￿p - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - GV nhận xét 1 số bài, nhận xét, tuyên - HS nói theo. dương. Bài 3: Điền v hoặc x - GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại yêu cầu của bài HS trả lời : vỏ sò - Cho HS quan sát tranh - GV nêu câu hỏi để HS trả lời . v ? Tranh vẽ gì? GV gợi ý: Từ xô còn thiếu âm gì? - x ? Tranh vẽ gì?
  18. GV gợi ý: Từ lò xo còn thiếu âm gì? - x GV hướng dẫn HS điền vào chỗ chấm - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, x - HS đọc lại các âm, chữ đã học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS theo dõi. động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS ghi nhớ nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Năng lực chung Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất Chăm chỉ: HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh
  19. 2. Hoạt động phân biệt với k a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và - HS quan sát, đọc. hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi Chữ k đi với chữ nào? - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê ... Chữ c đi với chữ nào? Chữ c (xê) đi với các chữ khác, GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được - HS lắng nghe những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng - HS thực hiện con. GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe 3. Hoạt động phân biệt g với gh a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và - HS quan sát, đọc. hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. b. Trả lời câu hỏi - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với nào? chữ i, e, ê. - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi nào? với các chữ khác. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không -Hs lắng nghe phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư c. Thực hành - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe TIẾT 2 4. Hoạt động phân biệt ng với ngh a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc.
  20. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ. b. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi nào? với chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi nào? với a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi. 5. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS viết vào vở: cá cờ, chữ kí, - HS viết ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS nhắc lại tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp.