Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 35 trang Hà Thanh 24/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_8_n.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Gv giới thiệu cuốn sách - Hs lắng nghe. - Gv giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những cuốn sách - Hs lắng nghe. hay mình đã đọc HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: EM HỌC VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài - Cả lớp cùng hát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu kiểm tra. các nhóm chọn làm phần a hoặc b của a. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng bài tập 3. r, d hoặc gi thay cho hình - Chậm như rùa để chỉ hành động chậm chạp và có ý chê, vì rùa là loài vật đi chậm. - Nhanh như gió chỉ hành động rất nhanh, tốc độ, như một cơn gió thoảng qua. - Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa kinh nghiệm về thời tiết liên quan đến trồng trọ: thời tiết năng nhiều thích hợp cho việc trồng dưa; thời tiết mưa nhiều, đất - GV mời một số HS báo cáo kết quả ẩm thích hợp cho việc trồng lúa. trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, b. Tìm từ ngữ có chứa an hoặc ang nhận xét. - Cái bàn; - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - Cái bảng; đáp án. (Đối với câu a, GV mở rộng - Cái/cây đàn. thêm về ý nghĩa của các câu). - Một số HS báo cáo kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết lại bài cho người
  3. thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, - GV yêu cầu HS quan sát tranh, làm ghế, tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, việc cá nhân: kéo, cặp sách, . - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. Bài 2:
  4. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - GVHD HS câu mẫu. - 1-2 HS trả lời. - HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn - HS làm việc nhóm, kể tên đồ dùng học tập và đặt câu nêu công dụng của học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ dùng đó theo mẫu. đồ dùng đó theo mẫu. VD: - Các nhóm chia sẻ bài làm. Bút màu dùng để vẽ tranh. Đèn bàn dùng để soi sáng. Vở dùng để lưu giữ thông tin. Ghế dùng để ngồi. Bàn dùng để học. Cặp sách dùng để đựng đồ dùng học tập. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - Nhận xét, khen ngợi HS. xét, góp ý. * Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu hỏi - HS lắng nghe. chấm. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc - HS đọc. đoạn thoại. - 2 HS đọc đoạn thoại. - HDHS và yêu cầu làm nhóm 2. - HS chia sẻ bài làm. - HS làm việc nhóm. - 2 HS đọc lại đoạn thoại. - 2-3 nhóm chia sẻ bài làm. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - về nhà nói tên các đồ dùng học tập và công dụng của chúng cho người thân - HS chia sẻ. nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Toán TIẾT 34: GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
  5. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50: - 2-3 HS trả lời. + Gọi HS đọc bài toán? + 1 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: + HS TLCH hướng dẫn + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HDHS viết tóm tắt bài toán: Hoa đỏ: 6 bông Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3 bông Hoa vàng: .bông ? - HDHS quan sát hình vẽ để biết hoa vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế nào + Có 9 bông. Đếm thêm em biết hoa vàng có 9 bông? - YCHS nêu phép tính và trình bày bài + 1 HS lên bảng giải - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3 + HS lắng nghe bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 . Bài giải Đây chính là bài toán về nhiều hơn một Số bông hoa màu vàng là: số đơn vị. 6 + 3 = 9 (bông). - GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu cầu Đáp số: 9 bông. hs trả lời miệng ( nêu phép tính). + Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách làm bài toán về nhiều hơn một số đơn vị 3. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. + Gọi HS đọc bài toán? - HS lắng nghe. - HDHS tìm hiểu đề bài:
  6. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. + YCHS nêu tóm tắt bài toán - HS làm bài. - YC hs làm bài cá nhân: điền số vào ( HS có thể điền vào dấu “ ?” hoặc viết dấu “ ?” cả bài giải vào vở ôli. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn Bài giải: + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước Số bạn nữ của lớp học bơi là: lớp - Nhận xét, tuyên dương. 9 + 2 = 11( bông) Bài 2: Đáp số: 11 bông hoa. - Gọi HS đọc YC bài. - ( Hướng dẫn tương tự bài 1 nhưng yc - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm cao hơn: nêu, viết số và dấu phép tính thích hợp vào ô có dấu “ ?”) - YC HS làm bài vào vở ô li. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - HS quan sát. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. 3. Vận dụng - HS đổi chéo kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? + Để giải bài toán về nhiều hơn một số - HS nêu. đơn vị ta làm phép tính gì?. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. * Năng lực chung -Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. * Phẩm chất -Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. -Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” - HS lắng nghe - GV liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang - HS thảo luận nhóm 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho các bạn khó khăn, + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và Hoa đã tham gia những hoạt động nào? - HS đại diện các nhóm chia sẻ. + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Nhận xét, khen ngợi. + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn? - GV nhận xét, bổ sung - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân 3. Thực hành trường sau buổi lễ, đón các em lớp - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 1, các câu hỏi sau: - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em + Kể với bạn những hoạt động em đã tham còn bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường gia trong ngày khai giảng. để giữ trường học sạch, đẹp, + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS lắng nghe thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - HS thực hiện cá nhân theo hướng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời dẫn. câu hỏi: - VD: Em mong muốn được biểu + Hãy nói mong muốn của em trong ngày diễn văn nghệ trong ngày khai khai giảng. giảng. - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong muốn của mình trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ.
  8. *Tổng kết - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu them ý nghĩa ngày khai giảng. - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối bài + Hình vẽ gì? - Minh đang vẽ tranh về cô HT + Nêu ý nghĩa của hình. đánh trống khai giảng. - Đây là hoạt động ấn tượng của + Em ấn tượng nhất với hoạt động nào Minh trong ngày khai giảng. trong ngày khai giảng? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là mốc bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các - HS lắng nghe em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! 5. Củng cố - Hôm nay em được học bài gì? - Về nhà hoàn thành phần vận dụng ( nếu chưa hoàn thành ở lớp). - HS chia sẻ - Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị giới thiệu ở lớp. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Cũng cố về cộng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát bài: Cái cây xanh xanh. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền dấu > < = 13 - 6 13 - 5 14 - 8 .. 15 - 5 -
  9. 13 - 4 13 - 9 14 - 7 .. 15 - 8 13 - 8 .14 - 9 14 - 6 .. 15 - 7 13 - 7 .14 - 5 15 - 9 .. 15 - 6 - Gv cho Hs đọc yêu cầu. - Gv cho Hs làm bài cá nhân - Cả lớp và Gv nhận xét. Bài 2: Trong lọ có 9 cái kẹo. Hà cho thêm vào lọ 4 cái kẹo. Hỏi trong lọ có tất cả bao nhiêu cái kẹo ? - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc yêu cầu. + Bài toán cho biết điều gì? - Hs làm bài cá nhân. + Bài yêu cầu làm gì? - Hai Hs làm bảng chữa bài - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV soi chữa bài cho HS. - Hs đọc yêu cầu bài. Bài 3: Trên cành có 16 quả táo. Sau đó 7 - Hs làm bảng con. quả bị rụng xuống. Hỏi trên cành còn bao - Gv cho Hs chữa bài. nhiêu quả táo? - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc bài toán. + Bài toán cho biết điều gì? - Hs xác định yêu cầu. + Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm bài vào vở. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. - GV yêu cầu HS làm bài. - Hs đọc bài toán. - Cả lớp và Gv nhận xét. - Hs xác định yêu cầu. - Hs làm bài vào vở. - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. Bài giải Trên cành còn lại số quả táo là: 16 – 7 = 9 (quả) 3. Vận dụng. Đáp số: 9 quả táo. - Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện cũng - HS nhắc lại những nội dung đã cố trừ (qua 10) trong phạm vi 20. học. * GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật.
  10. * Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nói tên đồ vật và nêu công dụng. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * Nói tên các đồ vật bạn nhỏ sử dụng - HS nối tiếp trả lời : để vẽ tranh. -YC HS quan sát tranh và nói tên - HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp. * Nêu công dụng của các đồ vật đó. - YC HS thảo luận nhóm 4. - 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa, - YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả. thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng, - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết đoạn văn Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - HDHS làm bài: chọn một đồ vật các em dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vạt đồ theo các câu hỏi gợi ý trong sách - HS làm bài. SGK. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.31. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) __________________________________________ Tiếng việt
  11. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Tìm đọc một bài câu chuyện, bài báo về trường học. - Chia sẻ thông tin về câu chuyện đó. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích đọc sách; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao II. ĐỒ DÙNG: - GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Hát 1 bài hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá : Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm đọc một câu chuyện về trường học. Chia sẻ thông tin về câu chuyện. - Trong buổi học trước, HS được giao nhiệm vụ tìm đọc một câu chuyện viết về trường học. - HS đọc nội dung hoạt động GV có thể chuẩn bị một số câu chuyện phù hợp mở rộng. GV hướng dẫn HS và cho HS đọc ngay tại lớp. nắm vững yêu cầu hoạt động – GV cho HS đọc nội dung hoạt động mở rộng. mở rộng. GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt động mở rộng. - GV cho HS làm việc nhóm (nhóm 2) trao đổi về từng nội dung. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu - HS làm việc nhóm (nhóm 2) chuyện trao đổi về từng nội dung. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. chuyện về trẻ em làm việc nhà - Tổ chức thi đọc một số câu chuyện hay. HS chia sẻ theo nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Thực hành vận dụng HS đọc. Nói về một nhân vật em thích trong câu chuyện. - HS làm việc nhóm : - HS làm việc nhóm (2 nhóm) đọc một số nhân vật mà em GV mời một số HS nói về nhân vật em thích thích cho các bạn nghe. trước lớp - Đại diện nhóm nói về một nhân vật mà em thích cho các - GV cho đại diện nhóm nói về một nhân vật bạn nghe.
  12. mà em thích cho các bạn nghe. - HS nhận xét - Điều thú vị của nhân vật làgì? - HS lắng nghe - Gv cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: Các em đã đọc một bài thơ hoặc câu chuyện HS nhắc lại những nội dung đã viết về trường học. Nói với các bạn nhân vật học. em thích trong câu chuyện. -HS nhắc lại kiến thức Các em về nhà tiếp tục tìm đọc tiếp. - Chuẩn bị bài mới * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Toán TIẾT 35: GIẢI BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết được bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Củng cố thêm về bài toán nhiều hơn một số đơn vị . * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 51: - 2-3 HS trả lời. + Gọi HS đọc bài toán? + 1 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: + HS TLCH hướng dẫn + Bài toán cho biết gì? Tóm tắt: + Bài toán hỏi gì? Mai gấp được: 8 cái thuyền. - HDHS viết tóm tắt bài toán: Nam gấp ít hơn Mai: 2 cái thuyền Mai gấp: 8 thuyền Nam gấp được: ... cái thuyền? Nam gấp được ít hơn Mai: 2 thuyền - HS trình bày được bài giải: Nam: .thuyền? Số thuyền Nam gấp được là: - HDHS quan sát hình vẽ để biết Nam 8 – 2 = 6 ( cái) gấp bao nhiêu thuyền ? Làm thế nào Đáp số: 6 cái thuyền. em biết Nam có 6 thuyền? - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
  13. - YCHS nêu phép tính và trình bày bài giải + 1 HS lên bảng - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Vậy số thuyền của Nam ít hơn là 2 thuyền nên ta lấy số thuyền của Mai + HS lắng nghe là 8 - 2 . Đây chính là bài toán về ít hơn một số đơn vị. - GV lấy ví dụ về ít hơn và yêu cầu hs trả lời miệng ( nêu phép tính). + Để giải bài toán về ít hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - GV chốt cách làm bài toán về ít hơn một số đơn vị - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài toán - Gọi HS đọc YC bài. + Gọi HS đọc bài toán? - 2 -3 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe. + Bài toán hỏi gì? + YCHS nêu tóm tắt bài toán - YC hs làm bài cá nhân: điền số vào - 1-2 HS trả lời. dấu “ ?” - HS làm bài. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài - HS điền vào dấu “ ?” trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1: Giải bài toán theo tóm tắt sau - Gọi HS đọc đọc nội dung bài toán - 2 -3 HS đọc. qua tóm tắt. - 1-2 HS trả lời. HDHS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - YCHS làm bài vào vở ô li- đổi chéo vở kiểm tra bài – Đọc bài làm trước - HS thực hiện làm bài cá nhân. lớp và chia sẻ cách làm bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV: Bài toán trên là bài toán gì đã - HS chia sẻ. học? - HS trình bày được tóm tắt: Bài 2: Có : 14 bạn - Gọi HS đọc YC bài. Xuống xe : 5 bạn + Gọi HS đọc bài toán? Còn lại: ... bạn? - HDHS tìm hiểu đề bài: - HS trình bày được bài giải: + Bài toán cho biết gì? Số người đội Hai tham gia ngày hội là: + Bài toán hỏi gì? 11- 4=7 (người) + YCHS nêu tóm tắt bài toán Đáp số: 7 người..
  14. - YC hs làm bài cá nhân - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS nêu. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn - HS chia sẻ. + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài + Bài toán về ít hơn một số đơn vị trước lớp - GV: Bài toán trên là bài toán gì đã học? - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? + Để giải bài toán về nhiều hơn/ ít hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Tiếng anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán TIẾT 36: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. * Phẩm chất
  15. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập 4 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Trò chơi: Xì điện. Nêu các phép trừ qua 10 - HS thực hiện trong phạm vi 20. - GV nhận xét GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới 2. Luyện tập - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: - HS thực hiện theo cặp lần lượt + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng các YC hướng dẫn. ghi số nào? + Chuồng của các con chim ghi 8 + Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. với con chim đó? + Chuồng của các con chim ghi 6 - Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng + Chuồng của các con chim ghi chim cho mỗi con chim. 17 – 8 và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện chia sẻ. + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu Bài giải quyển sách và vở ta làm phép tính gì? Số quyển sách và quyển vở trên - GV cho học sinh làm bài vào vở. giá là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 9 + 8 = 17 ( quyển) - Gọi HS chia sẻ bài làm. Đáp số: 17 quyển vở và sách
  16. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thảo luận cặp đôi, chốt đáp Bài 4: án. GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số - HS giơ tay, trình bày câu trả lời. thích hợp với dấu “?” trong ô. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV yêu cầu HS ghi bài vào vở rồi làm bài. - GV cho HS kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Vận dụng - Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên - HS lắng nghe. quan đến phép cộng? -Về nhà tiếp tục đặt đề toán và tìm trình bày - HS quan sát hướng dẫn. bài giải vào vở. - HS đặt đề toán, đố các bạn khác - Nhận xét giờ học. giải. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. * Phẩm chất - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  17. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng - Cả lớp đọc thầm. chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường - HS đọc nối tiếp đoạn. chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa - HS chia đoạn sách. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt đọc. thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách - Nhận xét, tuyên dương HS. em biết được điều gì? * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các của nhân vật. mục Xương rồng, Thông, Đước. - Gọi HS đọc toàn bài. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, - Nhận xét, khen ngợi. em phải đọc trang 25 * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn - HS lắng nghe, đọc thầm. bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
  18. thiện vào VBTTV/tr.32. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. sao lại chọn ý đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện 3. Vận dụng theo yêu cầu. - Hôm nay em học bài gì? - 4-5 nhóm lên bảng. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe.
  19. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HỌA MI VẸT VÀ QUẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi,
  20. vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Cả lớp nhận xét. - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ cách diễn đạt cho HS. với bạn theo cặp. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng - GV hướng dẫn HS kể cho người thân - HS lắng nghe, nhận xét. nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá - HS thực hiện. những điều mình đã làm được sau bài - HS chia sẻ. học. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán TIẾT 37: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.