Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

doc 28 trang Hà Thanh 23/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_9_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 9 Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh chăm chỉ học tập, rèn luyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ý thức học tập và rèn luyện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời HĐ1. Các hoạt động ứng ứng tuần lễ - Hs lắng nghe. học tập suốt đời. - Cô Hằng và Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vẹ môi trường. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Toán TIẾT 41: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki - lô - gam. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác. * Phẩm chất
  2. - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các a) 12kg + 23 kg = 45kg + 20kg = 9kg + 7kg = YC. b) 42kg – 30kg = 13kg – 9kg = 60kg – 40kg = - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Tính nhẩm hoặ đạt tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Đơn vị đo ở kết quả. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Câu a: + HS quan sát tranh. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - HS quan sát tranh. câu hỏi. - 1-2 HS trả lời. - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con - Câu b làm tương tự câu a. ngỗng nặng 7kg. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Con gà cân nặng 3kg. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - Bao thứ nhất nặng 30kg, - Quan sát tranh bao thứ 2 nặng 50kg. - Bài toán cho biết gì? - Tìm tổng số ki – lô – gam - Bài toán yêu cầu gì? thóc của cả hai bao? - HS thực hiện giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở. Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 30 + 50 = 80 (kg) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 80kg. - HS quan sát tranh. Bài 4: - HS nêu bài toán và làm bài - Gọi HS đọc YC bài.
  3. - Quan sát tranh vào vở. - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 32 - 2 = 30 (kg) + Rô – bốt nào cân nặng nhất? Đáp số: 30 kg. + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Rô – bốt B. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Rô – bốt C. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên quan đến đơn vị ki-lô-gam? -Về nhà tiếp tục đặt đề toán và tìm trình bày bài giải vào vở. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội (Cô Thắm dạy) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
  4. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát bài hát. - HS cùng hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: và lựa chọn đáp án đúng. + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu - Các nhóm thi tìm và ghép nhanh. Dự vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong kiến sản phẩm: các tuần từ tuần 1 – 8. (1) Tôi là học sinh lớp 2 – (c) Kể về +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội ngày khai trường của một bạn học dung các bài đọc. sinh lớp 2; (2) Niềm vui của Bi và Bống – (a) Kể về niềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học – (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp; (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học; (5) Cuốn sách của em – (b) Giới thiệu về sách. - HS lắng nghe. - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 - Ghép nội dung với tên bài đọc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học. ( - HS nghe. Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - HS làm việc nhóm đôi - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn - Đại diện nhóm lên hái hoa và thực bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. hiện yêu cầu. + VB Tôi là học sinh lớp 2: Theo em, vì sao + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày
  5. vào ngày khai trường, các bạn thường muốn khai trường, các bạn thường muốn đến trường sớm? đến trường sớm vì các bạn cảm thấy + VB Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại nhận thấy mình xinh nhất khi nào? thầy cô, gặp lại bạn bè, + VB Niềm vui của Bi và Bống: Theo em, vì + Em có xinh không?: Cuối cùng, voi sao Bi và Bống không vẽ tranh cho mình mà em nhận thấy bản thân xinh nhất khi lại vẽ cho nhau? là chính mình. - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và làm + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và Bống lớp. không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ - HS nhận xét. tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án đến nhau, người này muốn người kia đúng. vui. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS nêu * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho Hs khởi động bài: Em yêu - HS chia sẻ. trường em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khởi động * Hoạt động 1: Kể tên các đồ dùng học tập của em . Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm bạn đồ dùng học tập mình có. 2)
  6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 HS lên chia sẻ - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. * Hoạt động 2: Viết 3-4 câu tả một đồ dùng học tập. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - HS trả lời. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi gợi ý: + Bút chì, thước kẻ, (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc màu trắng, màu vàng, ra sao? + Thước kẻ - giúp em viết thẳng hàng. (3) Nó giúp ích gì cho em trong học Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình tập. thích (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó đồ dùng đó? thật dễ thương/ Em thấy nó thật có - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói ích về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý - HS hoạt động nhóm 2, nói chon hau trong SGK. nghe. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc - HS lắng nghe, hình dung cách viết. cho HS nghe. - HS làm bài. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.35. - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS đọc. khăn. - HS tìm hiểu, trả lời - Gọi HS đọc bài làm của mình. Tả cái bút chì: Chiếc bút chì của em - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. dài bằng một gang tay. Thân bút tròn 3. Vận dụng như chiếc đũa. Vỏ ngoài của bút sơn ? Hôm nay, em đã học những nội dung màu xanh bóng loáng. Trên nền xanh gì? ấy nổi bật hàng chữ vàng in lấp lánh. + Sau khi học xong bài hôm nay, em Em rất yêu chiếc bút chì của mình có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS chia sẻ. - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động - Lắng nghe viên HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rẽn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ.
  7. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát bài hát. HS cùng hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. HS lắng nghe. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện- Nhóm làm nhanh nhất * Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ đính bảng. - Gọi HS đọc YC - HS nhận xét. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, bàn đúng thì thắng. - GV nhận xét – chốt. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong - Hs làm việc nhóm 4 mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với nội dung sau: - HS nhận xét. + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói tên đồ vật. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - Hs thực hiện - GV nhận xét – chốt. - HS làm việc nhóm đôi. * Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5 - HS làm việc theo cặp, hoàn thành - Gọi HS đọc yêu cầu. BT:
  8. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với 1. - Khăn mặt dùng để làm gì? nội dung : - Khăn mặt dùng để rửa mặt. + Đọc câu mẫu trong SHS. 2. - Đồng hồ dùng để làm gì? + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở - Đồng hồ dùng để xem giờ, đặt báo BT5. thức, + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. 3. - Cái thìa dùng để làm gì? - Đại điện một số cặp trình bày. - Cái thìa dùng để múc thức ăn. - HS nhận xét. 4. - Hộp bút màu dùng để làm gì? - GV nhận xét- chốt. - Hộp bút màu dùng để đựng bút màu, * Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để dùng để vẽ. tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. 5. - Cái đĩa dùng để làm gì? - HS đọc yêu cầu. - Cái đĩa dùng để đựng thức ăn. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội - Một số cặp thực hành trước lớp. dung: - HS khác nhận xét, góp ý cho các bạn. + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) - HS hoạt động theo nhóm, lắng nghe + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ GV hướng dẫn, hoàn thành BT: đặc điểm) - Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho - Những vì sao lấp lánh trong đêm. phù hơp với hàng dưới. - Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Tóc bà đã bạc. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm lên bảng ghép thẻ. - HS nhận xét. - Cả lớp và GV chốt đáp án - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. - Hs nhận xét. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - Hs trình bày. - GV nhận xét giờ học. - Hs nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Toán TIẾT 42: LÍT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh phần a - 2-3 HS trả lời. sgk/tr.62: + Cái bình to hơn cái cốc. + Hình dạng bình và cốc như thế nào? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? cái cốc đựng được ít nước hơn. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được nhiều hơn, dung tích của cốc - HS lấy ví dụ và chia sẻ. đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - Được 4 cốc. sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc? - HS lắng nghe, nhắc lại. - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b - 2 -3 HS đọc. sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - HS quan sát. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta - 1-2 HS trả lời. có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - HS nêu. viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 - 2 lít. ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? 3. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS so sánh và trả lời. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu chai và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l trả lời đúng. nước. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm hình. lít, hai mươi lít. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. trống.
  10. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ. khăn. - 2 -3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 - Gọi HS đọc YC bài. cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. - Bài yêu cầu làm gì? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: giải bài toán có lời văn. - Viết số cốc nước vào ô trống? Bài giải Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng - So sánh lượng nước ở bình B nhiều nước ở bình A là: hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? 6 – 4 = 2 (cốc) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 2 cốc 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Bằng nhau. - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 - Hs lắng nghe, ghi nhớ bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và cố như thế nào? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tìm từ và đặt câu với từ chỉ đặc điểm. - Biết viết đoạn văn tả đồ vật. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho Hs khởi động bài: Em yêu trường em. - Hs vận động và hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Thực hành Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính - Hs làm bài cá nhân. trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. - Gv hướng dẫn hs làm bài. Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có
  11. trong đoạn thơ sau: Em đang say ngủ - Hs làm bài vào vở. Quên cả giờ rồi Chú đồng hồ nhắc Reng! Reng! Dậy thôi! - hs đọc yêu cầu và làm bài. Gà trống dậy sớm Mèo lười ngủ trưa Còn em đi học Đi cho đúng giờ. - Hs suy nghĩ làm bài. - GV hướng dẫn hs điền từ. Bài 3: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn sau: - Hs nêu yêu cầu. Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng - Hs làm bài. giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh theo nhịp phút. Kim giây màu vàng, hối hả cho kịp từng giây lướt qua. Bài 4: Viết 3 đến 4 câu tả đồ dùng học tập em yêu thích. - Gv hướng dẫn Hs cách làm. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng. - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________
  12. Thứ tư, ngày 2 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5,6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp - HS đọc yêu cầu. trong 4 tình huống - 2 HS thực hiện. - HS đọc yêu cầu. BT theo hướng dẫn: - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi đôi thực hiện. - Cậu nhặt giúp tớ cái bút được - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo không?/ Cậu nhặt hộ tớ cái bút với!... các nội dung: - Ừ. Đợi tớ chút. Tớ sẽ nhặt giúp cậu. + Đọc 1 lượt 4 tình huống. b. Khen bạn viết chữ đẹp + Đọc từng tình huống và thảo luận - Bạn viết đẹp thật đấy!/ Chữ của bạn đáp án đúng cho mỗi tình huống. thật tuyệt!... - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Thế à? Tớ tập viết thường xuyên quả. đấy, - HS nhận xét. c. An ủi bạn khi bạn bị ốm nên phải - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. nghỉ học - Cậu nghỉ ngơi và nhanh khỏe nhé! Khi nào đi học lại, tớ sẽ cho cậu
  13. mượn vở để chép bài! - Cảm ơn cậu! Tớ sẽ cố gắng! d. Chúc mừng sinh nhật bạn - Hôm nay là sinh nhật của cậu! Chúc cậu sinh nhật ý nghĩa, luôn vui vẻ, mạnh khỏe và đạt được những điều *Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc như ý! kiểu câu nào ở cột B? - Cảm ơn cậu về lời chúc nhé! - Goi HS đọc yêu cầu. - Một số cặp thực hành đóng vai, nói - Cho HS làm việc nhóm đôi: và đáp 1 trong 4 tình huống. - Một số HS khác nhận xét, góp ý. - Các nhóm lên bảng ghép thẻ. - GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, - Cả lớp và GV chốt đáp án. câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương. - HS đọc. * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay - HS thực hiện. dấu chấm hỏi thay cho ô vuông: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nhận xét. - HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm chéo. - Đại diện nhóm trình bày. - HS đọc. - HS nhận xét. - Hs làm việc nhóm đôi. - GV nhận xét- Chốt- tuyên dương . - HS nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - về nhà đặt câu về từ chỉ sự vật, hoạt - Hs nêu động và đặc điểm cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 43: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi tên bài vào vở học 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lưu ý đơn vị đo. - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. sgk/tr.64: a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - HS tự làm vào vở. b) 1l + 2l + 5l = 8l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Cho HS quan sát tiếp tranh 15l – 5l = 10l sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đếm. - Bài yêu cầu làm gì? a) HS tính. - Cho HS quan sát tiếp tranh Đồ vật Bình Ấm Xô Can sgk/tr.65: Số lít nước 2l 3l 5l 7l + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi - HS quán sát. vật? + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít đó rồi ghi kết quả vào bảng. nước nhất. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính.
  15. + So sánh các số ở bảng để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất - 2 -3 HS đọc. và đồ vật nào đựng ít nước nhất. - 1-2 nêu. - Nhận xét, tuyên dương. - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l Bài 5: nước mắm vào các chai. - Gọi HS đọc YC bài. - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước - GV nêu bài toán. mắm? + Bài toán cho biết gì? - HS làm bài vào vở. Bài giải + Bài toán hỏi gì? Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) - HS giải bài vào vở. Đáp số: 8l - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Ki – lô – gam, lít. - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để - Đo khối lượng. đo gì? - Đo dung tích. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 03 tháng 11 năm 2022 BUỔI SÁNG Toán TIẾT 44: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít. - Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  16. Cho cả lớp hát bài - HS hát 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh phần a - HS quan sát. sgk/tr.66: - Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách - HS lắng nghe, nhắc lại. sử dựng mỗi loại cân đó. - GV cân thử một số đồ vật và cân một - HS thực hành. số bạn HS trong lớp. - GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l - HS quan sát. hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước của một số đồ vật. - Yêu cầu HS thực hành đong, đo - HS thực hành. lượng nước mà đã được chuẩn bị. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - HS quan sát. - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ lượng, cảm nhận và trả lời. hơn. - Nhận xét, tuyên dương. b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng đá Bài 2: nặng hơn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. a) Cho HS quan sát tiếp tranh - 1-2 HS trả lời. sgk/tr.67: - HS quan sát. - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước - Quả bưởi nặng hơn quả cam. lượng, cảm nhận và trả lời. b) Cho HS quan sát cân - HS quan sát cân trong SGK. + Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – - Quả bưởi cân nặng 1kg. gam? c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi - HS cầm và ước lượng. lên tay và ước lượng hoặc cân và trả - HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và lời. quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi trả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó lời. Quả cam nhẹ hơn 1kg. khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát cân đồng hồ sgk/tr.67: + Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân nặng + Đọc số đo trên đồng hồ? 5kg. - HS giải bài vào vở.
  17. - Yêu cầu HS giải bài toán. Bài giải Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô – gam là: 5 – 2 = 3 (kg) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 3 kg. 4. Vận dụng - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - về nhà thực hành cân một số đồ vật - Hs lắng nghe lên cân. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 7, 8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Chơi trò chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chơi. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên câu chuyện. Chọn kể một câu chuyện em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu quan sát các bức tranh trong - 1 HS. SHS. - HS thảo luận nhóm 4.
  18. - HS thảo luận nhóm để nói tên câu chuyện dưới tranh và chọn kể một câu chuyện trước lớp. - HS nói tên câu chuyện dưới mỗi tranh: + Tranh 1. Truyện Chú đỗ con; + Tranh 2. Truyện Cậu bé ham học; + Tranh 3. Truyện Niềm vui của Bi và Bống; + Tranh 4. Truyện Em có xinh không? - Các nhóm kể câu chuyện mình đã chọn. - GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất. - HS kể. - HS nhận xét. - 1 HS. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện. - Cả lớp trả lời câu hỏi: a. Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em thế nào? Không hòa thuận (phương án 3). b. Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con? Người cha thử thách các con bằng việc bẻ bó đũa. c. Vì sao bốn người con không bẻ - Thảo luận nhóm 4 - thực hiện nội dung gãy được bó đũa? - Cho HS nêu tên câu chuyện dưới tranh. Bốn người con không bẻ gãy - Kể chuyện trong nhóm. được bó đũa vì họ đều cầm cả bó - HS nhận xét. đũa để bẻ. - GV nhận xét – Chốt d. Người cha bẻ gãy bó đũa bằng - Mời đại diện các nhóm thi kể. cách nào? - GV đưa ra tiêu chí kể chuyện bình chọn Người cha bẻ gãy bó đũa bằng bạn kể hay nhất. cách tách rời từng chiếc đũa và bẻ - HS nhận xét- GV nhận xét- tuyên dương. từng chiếc một. * Hoạt động 2: Cùng bạn hỏi đáp về
  19. những câu chuyện em và bạn vừa kể. e. Người cha muốn khuyên các - Gọi HS đọc yêu câu cầu. con điều gì? - HS làm nhóm đôi- 1 HS hỏi – 1 HS trả Người cha muốn khuyên các con lời và ngược lại. đoàn kết. (Hoặc: khuyên các - Đại diện một số nhóm trình bày. con phải yêu thương, gắn bó với - HS nhận xét. nhau; có như vậy mới tạo ra sức - GV nhận xét- chốt. mạnh). 3. Vận dụng g. Tìm từ ngữ ở cột A phù hợ với - Hôm nay em học bài gì? nghĩa của nó ở cột B - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - hs nêu nghe. - GV nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Toán cho HS năng khiếu. * Năng lực chung - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài Ngày đầu tiên đi học. - HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn Hs tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm - HS hoàn thành bài tập trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ.
  20. - Hs Huy, Nhật, Ngọc Anh luyện đọc bài tuần 8. HS đọc theo nhóm. + N2: Quân, Khang, Nam, Phuc luyện viết bài “Khi trang sách mở ra” Hs luyện viết theo nhóm 4 + N3: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs năng khiếu - Hs đọc yêu cầu, làm bài cá nhân N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. - Hs làm bảng chữa bài. Môn Toán - HS làm bài. GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Quan sát cân, điền từ “ nặng hơn” , nhẹ hơn” vào chỗ chấm: - Hs đọc yêu cầu. - Hs làm bài. - Quả lê.......quả táo. - Quả táo.....quả lê. Bài 2: Tính Bài giải: 12 kg – 9 kg =...kg 15 l – 9 l = Thùng thứ hai có số lít dầu là: 16 kg – 7 kg = ...kg 14 l – 7 l = 32 + 6 = 38 (l) 8 kg + 9 kg =......kg 6 l + 7 l = ... Đáp số: 38 l Bài 3: Thùng thứ nhất có 32 l dầu, thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 6 l dầu. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu? H: bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - Hs làm bài cá nhân. H: Muốn biết thùng thứ hai có bao nhiêu lít - Hs đổi chéo vở kiểm tra nhau. dầu ta làm phép tính gì? Gv theo dõi, hướng dẫn - Hs lắng nghe thực hiện. Bài 4: Bố có 47 kg cam, bố đưa cho bà nội 7 kg cam. Hỏi bố còn lại mấy ki-lô-gam cam? - Gv hướng dẫn hs làm bài. - Nhận xét một số bài. 3. Vận dụng. - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Tự nhiên và Xã hội Cô Thắm dạy ___________________________________________ Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ sáu, ngày 04 tháng 11 năm 2022