Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

docx 45 trang Hà Thanh 28/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_9_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố một số kiến thức đã biết về Truyền thống nhà trường - Tuyên dương tấm gương những học sinh biết được nhiều về Truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Yêu trường, yêu lớp, yêu bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Một số tư liệu về nhà trường 2. Học sinh: Tìm hiểu về nhà trường thông qua người thân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động Hát và múa bài hát HS khởi động 2.Hoạt động khám phá Giới thiệu truyền thống nhà trường Trường Tiểu học Xuân Thành được tách ra - HS quan sát hình ảnh và từ trường cấp I, II Xuân Thành từ tháng 9 năm lắng nghe. 1995.Trường nằm trên địa bàn thôn Thành Tiến. HS thảo luận và trả lời câu Và cái tên trường Tiểu học Xuân Thành cũng gắn hỏi: liền với nhà trường từ năm ấy. H: Trường học của các em Phát huy những kết quả đã đạt được cùng mang tên gì? với sự đoàn kết nỗ lực của toàn thể cán bộ- GV- - Trư￿ng có bao nhiêu th￿y HS trong nhà trường, sự chia sẻ động viên của cô? các bậc phụ huynh, sự quan tâm giúp đỡ của các - Tên c￿a bác b￿o v￿ là cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương nhà trường đã không ngừng lớn mạnh, khảng định vị gì? thế của mình về cả chất lượng và giáo dục toàn - Thư vi￿n nhà trư￿ng, diện. Thành công tiếp bước thành công năm học phòng đ￿c sách ￿ đâu? nhà trường vinh dự là trường Tiểu học đón bằng - Phòng truy￿n th￿ng c￿a công nhận" Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia đ￿i ￿ đâu? mức độ 2". Đây là phần thưởng xứng đáng của - Vư￿n hoa ￿ đâu? sự phấn đấu không mệt mỏi của thầy và trò. .. Trường Tiểu học Xuân Thành đã thực sự HS tr￿ l￿i các b￿n b￿
  2. có những bước tiến vững chắc, khuôn viên sung. không ngừng được củng cố, ngày càng hoàn thiện, môi trường cảnh quan sư phạm luôn sạch đẹp đã thật sự tạo ra môi trường học tập thân thiện, giúp các em càng thêm yêu quý trường và thực sự mỗi ngày đến trường thêm một niềm vui. Có thể nói sự lớn lên trông thấy qua từng năm của trường xuất phát từ nhân tố quan trọng đó là tinh thần phát huy nội lực mạnh mẽ. Bên cạnh tăng cường về cơ sở vật chất nhà trường luôn chú trọng quan tâm đến chất lượng dạy học. Đó là sự đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh, thường xuyên đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động các phong trào thi đua, thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp, các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. Trải qua quá trình hình thành và phát triển trường Tiểu học Xuân Thành đã có nhiều khởi sắc và luôn phấn đấu xây dựng một trường học vững mạnh và phát triển với mục tiêu uy tín - chất lượng. Một chặng đường 30 năm với những thành tích đã đạt được dù chưa đáp ứng hết yêu cầu đề ra nhưng cũng đủ nói lên sự khát khao vươn lên, sự nỗ lực không ngừng của tập thể thầy và trò nhà trường. Biết rằng công việc trồng người đầy gian lao nhưng không kém phần vinh quang, cao quý, bằng vốn tri thức tâm huyết với nghề, bằng lòng yêu thương của bao thầy cô, những người đã chăm sóc ươm trồng cho bao hạt giống, bằng những gương hiếu học tự lực vươn lên tập thể nhà trường hướng về một tương lai mong đạt được những ước mơ hoài bão ấp ủ trong lòng để dâng cho đời bao hoa thơm trái ngọt. HĐ3: Giới thiệu các hoạt động tiêu biểu qua ảnh - GV giới thiệu các hoạt động tiêu biểu của nhà - HS quan sát, lắng nghe.
  3. trường qua các bức ảnh. * Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn GVgiới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã nghệ . chuẩn bị. 4. Hoạt động vận dụng - Cho HS nhắc lại tên trường, địa chỉ trường. - HS nhắc lại. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng việt BÀI 36: OM, ÔM, ƠM (Tiết 1,2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm", “Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi”. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, yêu hương vị đồng quê, yêu thích lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bộ đồ dùng 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
  4. Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: (Cốm thường có vào mùa nào trong năm? - HS trả lời Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð chưa?..)). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm. - GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Viết tên - HS đọc bài lên bảng. 3. Luyện đọc a. Đọc vần om, ôm, ơm - So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om, ôm, - HS đọc ơm. + GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để tìm ra điểm gìống và khác nhau. (Gợi ý: Gìống nhau là đều có m đứng sau, khác - Hs lắng nghe và quan sát nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ). + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS trả lời + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS lắng nghe trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - HS lắng nghe, quan sát - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần om. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo thành ơm. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo vần một lần.
  5. thành ôm. - Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - Cả lớp đọc trơn đồng thanh + GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: Từ các tiếng mẫu. vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? - HS tìm + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS ghép tiếng xóm. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS ghép xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng bạn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong - HS lắng nghe SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS dánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại - HS thực hiện tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm. - HS đánh vần tiếng xóm. Lớp (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ mô đánh vần đồng thanh tiếng hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng ta thêm chữ ghi xóm. âm x vào trước vần om và dấu sắc. Hãy vận dụng - HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc đọc trơn đồng thanh tiếng vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả xóm. ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS - HS đánh vần, lớp đánh vần gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV - HS đọc yêu cầu HS phân tích tiếng - HS tự tạo + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: -HS đọc đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau khi đưa tranh -HS phân tích minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đom đóm -HS ghép lại - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - Lớp đọc trơn đồng thanh
  6. cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới tranh. -HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong đom đóm - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần đom đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. -HS nói - GV thực hiện các bước tương tự đối với chó đốm, mâm cơm - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc -HS nhận biết một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng -HS thực hiện - GVcó thể cho nhóm 2 đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng CL đọc đồng thanh. 4. Viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết vào bảng con, chữ viết các vần om, ôm, ơm cỡ vừa (chú ý khoảng cách - HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm, gìữa các chữ trên một dòng). đốm, cơm (chữ cỡ vừa). - HS đọc - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó - HS quan sát - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá - HS quan sát bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS nhận xét HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS lắng nghe dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS lắng nghe và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, - HS viết ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6. Đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm .
  7. có vần om, ôm, om - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, om trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Cô Mơ cho Hà cái gì?; - HS trả lời. Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô - HS trả lời. bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời. Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn? - HS trả lời. Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi - HS trả lời. gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? Nam sẽ nói gì với mẹ? - HS trả lời. Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi - HS trả lời. mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...) 8. Hoạt động vận dụng - HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - HS chơi - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở - HS làm nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán
  8. LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhận dạng được các hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật) thông qua vật thật, đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung Làm quen, phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo,... khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lôgic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật. Gắn việc nhận dạng hình với các đồ vật thực tế ở xung quanh. 3. Phẩm chất Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh minh hoạ, - HS: Bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KHỞI ĐỘNG - Cho cả lớp xem video về các dạng - Hs theo dõi. hình học. - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng LUYỆN TẬP Bài 1: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên -HS quan sát từng đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học. - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ - HS nêu miệng vật, tên hình gắn với mỗi đồ vât. - Hs lắng nghe và thực hiện. - Hướng dẫn học sinh tô màu đỏ vào ô trống dưới các đồ vật có dạng hình tam giác, màu vàng dưới các đồ vật có dạng hình tròn, màu xanh dưới các đồ vật có hình vuông, màu nâu dưới các đồ vật có hình chữ nhật. -HS nghe - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét Bài 2: -HS nhắc lại y/c của bài - GV nêu yêu cầu của bài. a)Cho HS quan sát xếp các que tính để -HS quan sát. được như hình vẽ trong SGK b) Yêu cầu học sinh đếm số hình tam giác trong hình vừa xếp được - HS nêu miệng -HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên
  9. dương. Bài 3: - HS nhận xét bạn - GV nêu yêu cầu -HS nghe a) GV hướng dẫn HS tô màu theo thứ tự đỏ- vàng -xanh - GV nhận xét, tuyên dương b) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về HS nhắc lại y/c của bài quy luật sắp xếp các hình. -HS thực hiện - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình còn thiếu theo quy luật đã tìm ra. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu: thứ tự sắp xếp là: hình tròn- - HS nhận xét bạn hình tam giác- hình vuông. c) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về - HS chọn đáp án C quy luật sắp xếp các hình. - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình -HS nghe còn thiếu theo quy luật đã tìm ra và vẽ - HS nghe - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu - HS nhận xét bạn Bài 4: - HS vẽ theo hướng dẫn của GV - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm -HS nghe bài. - Mời HS lên bảng chia sẻ. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - HS thảo luận - HS nghe VẬN DỤNG + Trò chơi: “Ai nhanh- Ai đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. + Dặn dò: Về nhà tập nhận dạng hình với các đồ vật thực tế ở xung quanh. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Chiều thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 37: EM, ÊM, IM, UM (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìú - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. 3. Phẩm chất - Thêm yêu thích môn học, yêu loài vật có ích. Tích hợp GDĐP Chủ đề 8: Tham gia giúp đỡ các bạn vượt khó - HĐ kĩ năng nói II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng, tranh ảnh. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm - HS viết 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ - HS đọc đếm:/ một,/ hai,/ ba,. - GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. Viết tên bài mới lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Đọc
  11. a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần êm, im, - Hs lắng nghe um với em để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV - HS trả lời nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, um. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một - Lớp đánh vần đồng thanh 4 lần. vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh - Ghép chữ cái tạo vần tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành em. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êm. - HS ghép + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im. chữ i, ghép u vào để tạo thành um. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em, êm, im, um một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu +GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng đếm. - HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng đếm. - HS đánh vần. Lớp đánh vần Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đếm. đồng thanh tiếng con. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng con. Lớp + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. đọc trơn đồng thanh tiếng con. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đánh vần, lớp đánh vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. Lớp - HS đọc đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
  12. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, im, um. - HS tự tạo GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách - HS phân tích ghép. - HS ghép lại + Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép được. - Lớp đọc trơn đồng thanh c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS lắng nghe, quan sát tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tem thư - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. - GV yêu - HS nói cầu HS nhận biết tiếng chứa vần em trong tem thư, phân tích và đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ ngữ - HS nhận biết tem thư. - GV thực hiện các bước tương tự đối với thêm nhà, - HS thực hiện tủm tỉm. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một - HS thực hiện từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, um, thêm, tủm, tỉm. - HS quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các - HS quan sát, lắng nghe vần em, êm, im um. - HS viết vào bảng con, chữ - HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và thêm, cỡ vừa tủm, tìm - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần em, êm, im, um; các từ ngữ thềm nhà, tủm, tìm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bải của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có các vần - HS đọc thầm, tìm . em, êm, im, um. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp
  13. đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, im, um trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp từng câu (mỗi HS - HS đọc một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc văn đã đọc: Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm rơm). - HS trả lời. Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? - HS trả lời. (nói lời cảm ơn). - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS trả lời. từng câu hỏi cho HS trả lời: + Tranh 1: Em nhìn thấy những gì trong tranh? Hai bạn gìúp nhau việc gì? Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của - HS trả lời. mình? - HS trả lời. Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa? - HS trả lời. + Tranh 2: Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời. Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được bạn cho đi chung ô? - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi - HS trả lời. trên. 8. Hoạt động vận dụng - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua vần em, êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ tìm đưoc. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, um và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________
  14. Tự nhiên và xã hội BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói đư￿c tên, đ￿a ch￿ c￿a trư￿ng - Xác đ￿nh v￿ trí các phòng ch￿c năng, m￿t s￿ khu v￿c khác nhau c￿a nhà trư￿ng - K￿ đư￿c m￿t s￿ thành viên trong trư￿ng và nói đư￿c nhi￿m v￿ c￿a h￿ - Kính tr￿ng th￿y cô giáo và các thành viên trong nhà trư￿ng - K￿ đư￿c m￿t s￿ ho￿t đ￿ng chính ￿ trư￿ng, tích c￿c, t￿ giác tham gia các ho￿t đ￿ng đó 2.Năng lực chung - Bi￿t giao ti￿p, ￿ng x￿ phù h￿p v￿i v￿ trí, vai trò và các m￿i quan h￿ c￿a b￿n thân. 3. Phẩm chất - H￿c sinh yêu quý trư￿ng l￿p, yêu quý th￿y cô b￿n bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - HS: Hình ￿nh v￿ trư￿ng h￿c, m￿t s￿ phòng và khu v￿c trong trư￿ng cùng m￿t s￿ ho￿t đ￿ng ￿ trư￿ng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Ho￿t đ￿ng c￿a giáo viên Ho￿t đ￿ng c￿a HS 1. Kh￿i đ￿ng GV b￿t nh￿c bài : Em yêu trư￿ng em HS hát + Tên trư￿ng h￿c c￿a chúng ta là gì? HS nghe và tr￿ l￿i + Em đã khám phá đư￿c nh￿ng gì ￿ trư￿ng? đ￿ HS tr￿ l￿i, sau đó d￿n d￿t vào ti￿t h￿c m￿i. 2. Khám phá GV chi￿u trên màn hình (ho￿c gi￿i HS quan sát màn hình . thi￿u b￿ng tranh ￿nh) m￿t s￿ HS th￿o lu￿n nhóm ho￿t đ￿ng c￿a trư￿ng mình (ngoài Đ￿i di￿n nhóm trình bày ho￿t đ￿ng d￿y h￿c), đ￿t câu h￿i HS nh￿n xét, b￿ sung cho nhóm đ￿ HS tr￿ l￿i: b￿n Đó là ho￿t đ￿ng gì? HS làm vi￿c nhóm đôi và trình bày Di￿n ra ￿ đâu?, sau đó d￿n vào ti￿t hi￿u bi￿t c￿a b￿n thân h￿c. HS ho￿t đ￿ng N4
  15. HS l￿ng nghe Hư￿ng d￿n HS quan sát l￿n lư￿t các hình trong SGK, th￿o lu￿n v￿ n￿i dung th￿ hi￿n trong hình theo câu h￿i g￿i ý c￿a GV ho￿t đ￿ng N4 th￿i gian 5p HS l￿ng nghe và th￿c hi￿n + ￿ trư￿ng có ho￿t đ￿ng nào? HS quan sát tranh, th￿o lu￿n và + Ai đã tham gia nh￿ng ho￿t đ￿ng nào? tr￿ l￿i câu h￿i. + Các ho￿t đ￿ng đó di￿n ra ￿ đâu? )t￿ đó HS k￿ đư￿c các ho￿t đ￿ng Đ￿i di￿n nhóm hs tr￿ l￿i chính di￿n ra ￿ trư￿ng; bi￿u di￿n văn ngh￿ chào m￿ng năm h￿c m￿i, Các HS chia s￿, nh￿n xét chăm sóc cây trong vư￿n trư￿ng, gi￿ t￿p th￿ d￿c, chào c￿, - Khuy￿n khích các em k￿ v￿ nh￿ng ho￿t đ￿ng khác mà các em đã tham gia ho￿c đư￿c nghe k￿ (ví d￿: chơi các trò chơi t￿p th￿, đ￿ng di￿n th￿ d￿c, đóng k￿ch, h￿i sách, ) Yêu c￿u c￿n đ￿t: HS k￿ đư￿c các Ho￿t đ￿ng theo nhóm đôi. ho￿t đ￿ng đư￿c th￿ hi￿n trong SGK và nói đư￿c ý nghĩa c￿a các ho￿t Nêu các thành viên trong trư￿ng đ￿ng đó 3. Th￿c hành GV t￿ ch￿c cho HS làm vi￿c nhóm, Ho￿t đ￿ng nhóm đôi theo t￿ng th￿o lu￿n v￿ các ho￿t đ￿ng chính tình hu￿ng trong skg và nh￿n xét ￿ trư￿ng. vi￿c nên và không nên làm. Đ￿i di￿n nhóm trình bày ý ki￿n c￿a Quan sát trên màn hình và tr￿ l￿i câu nhóm mình. h￿i. GV theo dõi, nh￿n xét và đ￿ng viên. Yêu c￿u c￿n đ￿t: HS bi￿t yêu quý mái trư￿ng, kính tr￿ng th￿y cô c￿a mình. K￿ l￿i các ho￿t đ￿ng khác mà 4. V￿n d￿ng em dã tham gia GV g￿i ý đ￿ HS trao đ￿i theo c￿p đôi Đ￿i di￿n nhóm trình bày HS v￿ nh￿ng ho￿t đ￿ng c￿a trư￿ng l￿ng nghe mà em đã tham gia và c￿m xúc khi tham gia ho￿t đ￿ng đó,
  16. Yêu c￿u HS nói đư￿c ho￿t đ￿ng c￿a HS nghe và th￿c hi￿n mình thích tham gia nh￿t và lí do vì sao. GV t￿ng h￿p l￿i và gi￿i thi￿u m￿t s￿ ho￿t đ￿ng c￿a trư￿ng (s￿ d￿ng tranh ￿nh, clip, video). Yêu c￿u c￿n đ￿t: HS nói đư￿c c￿m nghĩ c￿a mình khi tham gia các ho￿t đ￿ng ￿ trư￿ng. * Hư￿ng d￿n v￿ nhà HS tìm thêm m￿t s￿ bài hát v￿ trư￿ng l￿p, th￿y cô K￿ v￿i b￿ m￿, anh ch￿ v￿ nh￿ng ho￿t đ￿ng đã tham gia ￿ trư￿ng. Nh￿n xét tuyên dương - Nh￿c l￿i n￿i dung bài h￿c - Nh￿n xét ti￿t h￿c - Hư￿ng d￿n hs chu￿n b￿ bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 38 : AI, AY, ÂY (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ai, ay, ấy; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học. 2. Năng lực chung - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật (được nhân cách hoá). 3. Phẩm chất
  17. - Cảm nhận được những điều thú vị trong đời sống của con người cũng như của loài vật được thể hiện trong tranh, từ đó biết trân trọng gìá trị cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, bộ đồ dùng, bộ đồ chơi, ,,,, - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi -HS chơi - GV cho HS viết bảng em, êm, im, um -HS viết 2. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại - HS đọc câu nhận biết một số lần: Hai bạn/ thi nhảy dây. - GV gìới thiệu các vần mới ai, ay, ây. Viết -Hs lắng nghe và quan sát tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ai, ay, ây. -HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 - 3) HS so sánh vần - HS trả lời ai, ay, ây để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. -Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ai, ay, ây. -HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau -HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần - Đọc trơn các vần một lần. + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vẩn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng -Ghép chữ cái tạo vần mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vần ai.
  18. + GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép y vào để -HS ghép tạo thành ay. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để -HS ghép tạo thành ây. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ai, ay, ây -HS đọc một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng hai (trong -HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hai. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng tiếng hai (hờ – ai hai). Lớp đánh vần đồng thanh . thanh tiếng hai. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng tiếng hai. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng hai. thanh. -Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối -HS đánh vần, lớp đánh vần tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần - Đọc trơn tiếng. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng -HS đọc chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa -HS tự tạo vần ai, ay, ây. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng và 1- -HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: chùm vải, máy cày đám mây. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chùm vải - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói - GV cho từ ngữ chùm vải xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ai -HS nhận biết trong chùm vải, phân tích và đánh vần tiếng
  19. vải, đọc trơn từ ngữ chùm vài. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện máy cày, đám mây. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ai, ay, ây. -HS lắng nghe - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình -HS lắng nghe, quan sát viết các vần ai, ay, ây. - HS viết vào bảng con: ai, ay, ây và vải, -HS viết máy, mây (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết các vần ai và ây vì trong các vần ây đã có ay. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. -HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết -HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần - HS lắng nghe ai, ay, ây; từ ngữ chùm vải, đám mây. -HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần ai, ay, ây. – GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu từng nhóm rối cả lớp đọc - HS đọc đồng thanh những tiếng có vần ai, ay, ây trong đoạn văn một số lần - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc từng cầu (mỏi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
  20. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành -HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Con vật mà nay con nhìn thấy có đặc điểm - HS trả lời. gì? + Em thử đoán xem hai con sẽ nói gì với - HS trả lời. mẹ? + Nai mẹ nói gì với nai con? - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi HS trả lời: Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Trong tranh có những ai? - HS trả lời. Hà đang làm gì? - HS trả lời. Chuyện gì xảy ra?; - HS trả lời. Em thử đoán xem tại sao Hà lại va phải người khác? - HS trả lời. Theo em, Hà sẽ nói gì với người đó? - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời - HS trả lời. những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về tình huống xin lỗi. - HS trả lời. - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức xin lỗi những khi có lỗi với người khác. -Hs lắng nghe 8. Vận dụng, trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ai, ay, ấy và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS thực hiện - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ai, ay, ây và -HS lắng nghe khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. 2. Năng lực chung