Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

docx 64 trang Hà Thanh 21/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_1_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 1 Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI ________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. * Năng lực chung - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ, ..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cả lớp hát bài Gv cho Hs hát bài: Thật là hay. - Gv giới thiệu tiết học.
  2. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ? + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào? - 2-3 HS trả lời: - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng. a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị? Viết số tương ứng + Đáp án 51. b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị? + Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu. Đọc số tương ứng + Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị? mươi lăm. Đọc, Viết số tương ứng - GV hỏi: + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau? - 2-3 HS trả lời: + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. - 2 -3 HS đọc. + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu? - 1-2 HS trả lời. + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Nối - HS thực hiện cá nhân lần lượt các với chú thỏ nào? YC hướng dẫn. + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú - HS chia sẻ. thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
  3. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS thực hiện chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu: - HD HS phân tích bảng: + Những cột nào cần hoàn thiện? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - HS thảo luận nhóm 3 - GV chốt, chiếu đáp án. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: Trò chơi “Hái hoa học trò” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - HS thảo luận nhóm 3 - Vận dụng kiến thúc đã học để làm bài tập - 2 Nhóm lên thi tiếp sức - Hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà
  4. - Hs lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Mỹ thuật Cô Thu dạy __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập (sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình mình. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  5. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia - HS chia sẻ. đình bạn Hoa - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 2. ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu? ? Gia đình Hoa có những ai? ? Vậy gia đình Hoa có mấy người? ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2HS đại diện nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. trước lớp. - GV chốt lại: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ, gồm có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống với nhau, thường đi chơi và quây quần bên nhau vào ngày nghỉ. - HS đọc. Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống - HS quan sát hình 2, hoạt - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. động cặp đôi với bạn bên Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một cạnh. thế hệ. - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý
  6. - HS nghe. - HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của GV. - GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ” là những người cùng mọt lứa tuổi. - YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình - HS đại diện nhóm chia sẻ bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: trước lớp. ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. - HS trả lời: Thế hệ ông bà, ? Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào? thế hệ bố mẹ, thế hệ con. ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ chung - HS trả lời: sống? * GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế - HS nghe. hệ con (Hoa và em của Hoa) ? Những gia đình hai thế hệ thường có những ai? - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. Hoạt động 2: Kể những việc làm thường ngày - HS trả lời. của những người trong gia đình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo - 2HS đọc. luận nhóm bốn: - - HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 theo yêu cầu.
  7. + Gia đình Hải có mấy người? + Hãy kể những việc làm của từng người trong gia - 2HS đại diện nhóm lên đình Hải? trình bày. + Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? - HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa quả cho mọi - HS quan sát và trả lời theo người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Nhũng việc ý hiểu. làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải. - GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau? - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia đình. 3. Liên hệ thực tế - GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình mình. (qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội dung sau: - HS quan sát và lựa chọn sơ đồ. H: Gia đình em có mấy người? Đó là những ai? H: Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai? H: Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ? - HS làm việc cá nhân.
  8. H: Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ) - GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu cầu - HS lên chia sẻ. HS quan sát và trả lời câu hỏi: H: Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình như thế nào? H: Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ thứ nhất là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng * Hôm nay chúng ta học bài gì? * Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2 hoặc - HS lên chia sẻ. 3 thế hệ). - HS lên chia sẻ. * Về nhà các em thực hành kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh dau tiết day (nếu có) Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2. * Năng lực chung
  9. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. * Phẩm chất - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp những ngày đầu đi học trên nền nhạc bài “Ngày đầu - HS xem và hát theo. tiên đi học”. + Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế nào? + HS trả lời theo cảm nhận của * Giới thiệu bài mình. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - HS quan sát tranh minh hoạ. - GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. - GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận nhóm 2. + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? (đồ dùng học tập, trang phục,...) + Em đã cùng mẹ mua ba lô mới, + Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? đồng phục mới
  10. + Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho + Em được mẹ chuẩn bị cho. ngày khai giảng? + Em có cảm giác rất hồi hộp, - GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình phấn khởi,... đã chuẩn bị cho ngày khai giảng. + Em thấy vui và háo hức - GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ, các GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có một nhóm khác nhận xét bổ sung. câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất - HS lắng nghe. háo hức đón ngày khai trường. Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé! - GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản: Đọc bài “Tôi - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. là học sinh lớp 2” GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọc - HS lắng nghe. Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật - Đọc lời của nhân vật với giọng được đặt trong dấu ngoặc kép. nhanh, thể hiện cảm xúc phấn - GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. khích, vội vàng. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài mình vừa tìm. Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy +VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong níu, vùng dậy. sân. Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ - HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi tìm (CN, nhóm, ĐT). năm ngoái.// - HS luyện đọc câu dài. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc. - 3 – 4 HS đọc câu. Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo nhóm - HS nhận xét và đánh giá mình, đánh giá bạn. + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ + Gv giới thiệu thêm một số từ khác. - HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2-3).
  11. + Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - HS cùng GV nhận xét, đánh giá. +Háo hức nghĩa là gì? - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng. +Ríu rít nghĩa là gì? - HS đọc giải nghĩa từ trong sách + Từ “rụt rè” là gì? học sinh. + loáng (một cái): rất nhanh + níu: nắm lấy và kéo lại + lớn bổng: lớn nhanh và vượt hẳn lên + tủm tỉm: kiểu cười không mở miệng, chỉ cử động môi một cách kín đáo + háo hức: vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, vui sắp tới + ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói rộn ràng như bầy chim; + rụt rè: tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm gì đó * Luyện đọc theo nhóm VD: Em háo hức mong chờ ngày + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn khai trường. trong nhóm. - Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp đoạn trong nhóm (như 3 HS đã ý bạn đọc. làm mẫu trước lớp). + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS góp ý cho nhau. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ - HS đọc thi đua giữa các nhóm Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - 2HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật. Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai - HS nêu cảm nhận sau tiết học. giảng? - HS lắng nghe. a. Vùng dậy * HS hát tập thể bài Đi học b. Chuẩn bị rất nhanh - 1-2HS đọc bài Tôi là học sinh c. Muốn đến sớm nhất lớp lớp 2.
  12. d. Thấy mình lớn bổng lên - HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài. - GV cho HS trao đổi theo nhóm + Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý - HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to từng câu hỏi, các bạn cùng nhau + Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và HS trao đổi và trả lời cho từng câu nhận xét hỏi. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và - 2 HS đọc lại đoạn 1. tìm được đáp án đúng + Đáp án: a, b, c - Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng? - Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý. Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong - Cả nhóm thống nhất lựa chọn muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? các đáp án. - Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 2. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. (Một nhóm nêu câu hỏi, một GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy nhóm trả lời và đổi lại). không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn - Nhóm khác nhận xét, đánh giá. đã đến trước bạn ấy - HS nêu theo cảm xúc thật của mình. Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? - GV mời HS đọc đoạn 3. - 1HS đọc câu hỏi 2. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - HS xác định yêu cầu bài. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung - HS làm việc chung cả lớp. - 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc + GV và HS nhận xét thống nhất đáp án. thầm đoạn 2. - GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản - Một số (2 - 3 HS trả lời câu thân: hỏi). + Các em thấy mình có gì khác so với khi + Bạn ấy không thực hiện được các em vào lớp 1? mong muốn đó vì các bạn khác + Các em thấy mình có gì khác so với các cũng muốn đến sớm và nhiều bạn em lớp 1? đã đến trước bạn ấy. - HS nhận xét, góp ý cho bạn - GV cùng HS nhận xét. Câu 4. Tìm tranh thích hợp với môi đoạn trong bài đọc. - 1HS đọc câu hỏi 2. - HS làm việc nhóm hoặc cá nhân:
  13. + HS quan sát, phân tích tranh, tìm những - HS xác định yêu cầu bài. nội dung trong câu chuyện tương ứng với - HS làm việc chung cả lớp. mỗi tranh - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. + Từng HS sắp xếp lại tranh theo trình tự xuất hiện trong câu chuyện và nói trong + Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên. nhóm - HS nhận xét, góp ý cho bạn. GV mời HS lên chia sẻ trước lớp. - Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương. về tính cách của bản thân (tự tin, - GV nhận xét, tuyên dương HS. nhanh nhẹn hơn), học tập (đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi 3. Thực hành chảy), quan hệ bạn bè (nhiều bạn Hoạt động 3. Luyện đọc lại bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp, ...), - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài tình cảm với thầy cô (yêu quý các Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo thầy cô), tình cảm với trường lớp Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản (biết tất cả các khu vực trong Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trường, nhớ vị trí các lớp học, ... trong ngày khai trường? - HS liên hệ bản thân. a. ngạc nhiên b. háo hức c. rụt rè - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án - HS lắng nghe. c). - 1-2 HS đọc lại cả bài. Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau: - Cả lớp đọc thầm theo. a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến - HS làm việc theo nhóm 4. trường. - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa - Tổ chức làm việc cả lớp: chọn đáp án của mình. + GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ - Đại diện nhóm nêu kết quả. trước khi đi đến trường. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. + GV và cả lớp góp ý. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ - 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ nhóm. trước khi đi đến trường. + GV động viên HS đưa ra các cách nói lời VD: Con chào mẹ, con đi học ạ. chào tạm biệt khác nhau. - HS làm việc theo cặp đôi. + Từng em đóng vai con để nói lời + GV khuyến khích HS mở rộng thêm các chào tạm biệt mẹ trước khi đến tình huống khác nhau để nói lời tạm biệt mẹ. trường. VD: Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con về mẹ nhé... VD: Chào tạm biệt mẹ đi công tác (Con chào mẹ ạ, mẹ sớm về với con mẹ nhé), chào tạm biệt mẹ để về quê với ông bà (Con chào mẹ, con sẽ gọi điện cho mẹ hằng ngày nhé)
  14. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. - 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ - GV tổ chức làm việc cả lớp: cô giáo, 1 đóng vai HS. + GV mời 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô - HS nói lời chào với thầy, cô giáo giáo, 1 đóng vai HS. khi đến lớp. - GV và cả lớp góp VD: Em chào thầy/cô ạ. 3. Vận dụng - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS nêu nội dung đã học. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Đóng vai theo cặp đáp lời chào. - Hs lắng nghe + GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng - Nói lời chào tạm biệt mẹ trước phong phú càng tốt. khi đến trường. - Nói lời chào thầy, cô giáo khi - Kể cho người thân nghe những điều thú vị đến lớp ngày khai giảng. 1. Chào trực tiếp: Chào cậu! Chào + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm + tên của bạn;2. Chào nhận hay ý kiến gì không? 2. Chào gián tiếp: Cậu đã ăn sáng - GV tiếp nhận ý kiến. chưa? Cậu đến trường sớm thế?,... + GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5. - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. * Năng lực chung - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  15. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. - Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Hs hát bài và vận động theo bài hát - Gv cho Hs hát bài hát: Hoa lá mùa xuân. - Gv giới thiệu tiết học. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn mẫu: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện - 2-3 HS trả lời: vào phiếu học tập. - Mời HS chia sẻ cá nhân.. - GV hỏi : + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào + Đáp án 67. đứng trước ? hàng nào đứng sau ? + Đáp án 59 - Nhận xét, tuyên dương HS. + Đáp án 55 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các số trên các áo. - 2-3 HS trả lời: + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - 2 -3 HS đọc. - HD HS phân tích bảng : - 1-2 HS trả lời.
  16. + Những cột nào cần hoàn thiện ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện cá nhân lần lượt các - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận YC hướng dẫn. xét. - HS chia sẻ. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “Ong tìm số” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các - HS thảo luận nhóm 3.. số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . ghép lại tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS lắng nghe. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát hướng dẫn. 4. Vận dụng Gv nêu bài toán gắn với thực tế - Hs lắng nghe. Yêu cầu HS thực hiện phép tính. - Hs thực hiện. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số. - Đọc, viết và xếp theo thứ tự các số đến 100. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể - HS hát và vận động theo video bài hát Tập đếm.
  17. - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục tiêu - HS ghi vở bài học), ghi bài 2. HDHS làm bài tập Bài 1. Viết (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc - Đề bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời - GV cho HS quan sát hình bài 1, phân - HS quan sát mẫu, lắng nghe hướng tích và hướng dẫn mẫu cho HS: dẫn và trả lời câu hỏi: + Hàng thứ nhất có mấy hàng 1 chục quả + Có 2 hàng 1 chúc và 5 quả táo rời. táo và có mấy quả táo rời? + Ghi mấy chục vào cột chục? Ghi mấy + Ghi 2 vào cột chục, 5 vào cột đơn vị. vào cột đơn vị. + Số 25. + Số gồm 2 chục và 5 đơn vị là số bao + Hai mươi lăm. nhiêu? - HS làm bài vào vở bài tập. + Nêu cách đọc số 25. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe và chữa bài - GV gọi HS nhận xét. - HS trả lời: Dựa vào cách đọc và viết - GV chốt đáp án đúng số có hai chữ số. - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS lắng nghe. - GV nhận xét và khen. => GV chốt: Nắm vững cấu tạo số để đọc và viết được chính xác. Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách viết cách đọc các số có 2 chữ số. Bài 2. Viết thêm số thích hợp vào con cá mà mèo câu được (theo mẫu). - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - HS lắng nghe cách chơi và tham gia - GV giới thiệu luật chơi: chơi. + Hai đội chơi. Các thành viên còn lại làm trọng tài. + Các thành viên trong đội quan sát nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng
  18. của các chú mèo cầm, sau đó nối với các số thích hợp trên con cá: Bạn đầu tiên lên nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên nối. + Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng. - Tổ chức chơi. - HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS. - GV cùng HS nhận xét, phân định thắng - Các bạn còn lại làm trọng tài. thua. => GV chốt: Thông qua bài 2 cô và trò chúng mình đã ôn lại cấu tạo thập phân của các số có 2 chữ số. Bài 3. Viết vào ô trống (theo mẫu). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. theo mẫu trong VBT. Số gồm Viết Đọc số số 6 chục và 4 64 Sáu mươi đơn vị tư 5 chục và 5 55 Năm mươi đơn vị lăm 8 chục và 2 82 Tám mươi - Chữa bài đơn vị hai - Con hãy nêu, viết số hoặc cách đọc số 9 chục và 1 91 Chín vào ô này . “?” đơn vị mươi mốt => Chốt: GV nhận xét. Thông qua bài 3 - HS nối tiếp nêu đáp án. cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách viết cách đọc các số có 2 chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số đó. Bài 4. - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2. Các bài tập 4. con hãy quan sát các số, so sánh các số để làm bài tập cho đúng.
  19. - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và so sánh các số rồi trả lời câu hỏi. (Một bạn hỏi, một bạn trả lời). - Đáp án: a) Tô màu vàng: 59, 47. - GV cho HS báo cáo kết quả của nhóm. b) Tô màu đỏ: 56 - GV cho HS nhận xét. Tô màu xanh: 48. - GV chốt và chữa đáp án đúng. c) 59, 56, 51, 53 => GV chốt ý: Như vậy các con đã biết - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo quan sát, so sánh các số trả lời đúng kết quả. các câu hỏi bài 4. - HS nhận xét và chữa. 3. Vận dụng - HS theo dõi. - Em cảm thấy tiết học ngày hôm nay thế nào? - GV nhận xét tiết học và dặn dò hoàn thành bài còn thiếu. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________________ Buổi chiều Tiếng Viêt VIẾT: CHỮ HOA A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. * Năng lực chung - Hình thành năng lực tự học, tự chủ qua hoạt động viết chữ hoa A. * Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ A. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp nghe hát bài: Chữ đẹp mà nết càng ngoan - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa A - Nêu câu hỏi để học sinh nhận biết: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa A gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa A. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào bảng con chữ Ánh 3. Thực hành luyện viết - HS luyện viết bảng con.