Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_27.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắm được ý nghĩa của ngày thành lập Đoàn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ý nghĩa của ngày thành lập Đoàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về ngày thành lập đoàn. HĐ1. Tìm hiểu về ngày thành lập Đoàn. - Gv cho Hs chia sẻ. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết - Hs lắng nghe. bản thân. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Hs lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): -------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kỹ năng - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp.
- 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu nhà qua tiết học trước - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai viết và gửi cho ai? - HS thảo luận theo nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: Lá thư do bạn Sơn viết và gửi + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho cho bạn Dương. bạn Dương? - Dựa vào địa chỉ người nhận thư [email protected], dựa - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư vào nội dung lá thư, dựa vào lời điện tử xưng hô Sơn-Dương b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa - HS đọc và làm theo định thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. hướng của GV
- - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm. - GV y/c đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Đại diện nhóm trình bày: tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; nói được tiện ích của thư điện tử - HS so sánh thư điện tử và thư - GV nhận xét, khắc sâu tay c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn - HS làm việc theo nhóm viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net 2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết thư điện tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng - HS quan sát, đọc lần lượt các bước - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; - Xem các bước GV làm mẫu trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - HS nêu lại các bước - GV nhận xét, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư - HS làm việc cá nhân. trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - Một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- 3. Vận dụng - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS nói nối tiếp - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực điện tử chúc mừng sinh nhật bạn hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát - HS hát bài Vào học rồi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. *Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi - 2hs đọc yêu cầu bài -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. -HS thực hiện - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 -Nhóm nhận xét, bổ sung chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, nhận xét - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kỹ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Viết các số sau đây: + 4 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
- - HS đọc yêu cầu + BT1 HS làm vào phiếu - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS báo cáo - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. + BT2: a.Theo quy luật: Các số liền * BT1: Củng cố cách đọc số nhau hơn kém nhau 500 đơn vị b. HS tìm số tròn chục nghìn: 10 000; 20 000; 30 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân) -HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: + Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì + HS lắng nghe đáp án A loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6 thì đáp án D loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C - HS nói theo ý hiểu của mình loại - Đáp án: B - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tìm đúng số liền trước và liền sau - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: dụng kiến thức đã học vào làm Số liền trước Số đã cho Số liền sau BT. 31 653 31 654 31 655 - HS tham gia chơi 23 789 40107
- 62 180 75 699 99 999 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) -------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội BÀI 22: CƠ QUAN THẦN KINH(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kỹ năng - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. -Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi. - Học sinh quan sát hình, lắng nghe suy nghĩ và trả lời miệng. + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn -Bạn gái chạm tay vào cốc nước ấy phản ứng như vậy? nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy sống điều khiển rụt tay lại. + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng? đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn sẽ khóc nếu đau, là do não điều khiển. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. -GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý - Học sinh lắng nghe. thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... 3. Luyện tập Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em
- thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ - Lắng nghe dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. 4. Vận dụng - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ - Học sinh chia nhóm. phận nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tổng kết - Học sinh lắng nghe. - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. - HS đọc. -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. - Lắng nghe. - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: -Quan sát, nêu nội dung tranh. Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? - Trả lời câu hỏi. -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ - Lắng nghe. quan thần kinh. -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ -Lắng nghe và thực hiện
- quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt r/d/gi - Biết dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép - Luyện tập về viết đoạn văn về ước mơ của mình 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát và vận động để khởi động - HS hát và vận động. bài học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
- 2. Khám phá Hoạt động 1: HS làm bài tập Bài 1: a) Chọn rang/giang/dang điền vào chỗ chấm để tạo từ: - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - cơm ; .sơn; cánh; giỏi ..; - HS thảo luận N2 suy nghĩ và ..lạc; cây . trả lời. b) Chọn rao/dao/giao điền vào chỗ chấm để - Đại diện các nhóm trả lời tạo từ: - HS nhận xét. - con ; tiếng ..; bạn tâm ; cầu ; bàn , .bán Bài 2:Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau: a) Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt - Học sinh đọc yêu cầu. qua đối thủ trong những giây cuối cùng của - Cả lớp làm bài vào vở ô li cuộc đua. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả b) Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của - HS nhận xét. người lớn. c) Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. Bài 3: Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn sau: - Học sinh đọc yêu cầu. Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng - Cả lớp làm bài vào vở ô li đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn : Thưa thầy, sau này - HS nối tiếp nhau nêu kết quả lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy học ở trường này. - HS nhận xét. Bài 4: Em hãy viết một đoạn văn về ước mơ của em. - Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình. -HS viết đoạn văn vào vở - GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- 3. Vận dụng - Về nhà đọc lại bài làm mình đã viết cho - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. người thân nghe - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ -------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát - HS hát bài Vào học rồi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Hs đọc bài - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài yêu cầu gì? GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài - Hs đọc bài làm thơ và TLCH bài tập 3 Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc sự vật điểm sự vật điểm trong bài thơ. Trăng - hồng như quả - Trong bài thơ trăng được so sánh với chín, lửng lơ những gì? - tròn như mắt cá - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì Cánh rừng Xa sao? Quả chín - Gọi hs đọc bài làm Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - HS nhận xét, bổ sung - Hs đọc - Hs thực hiện yêu cầu - Hs đọc bài - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động 4: - Hs đọc
- Bài tập 4. - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Đại diện nhóm báo cáo - Yêu cầu hs làm bài cá nhân Sự vật Từ Từ so Sự vật - Gọi hs đọc bài làm 1 đem ra sánh 2 sosánh - Gv nhận xét, chốt đáp án cá trong như que Bài tập 5: khoai suốt diêm - Gọi hs đọc yêu cầu cá đỏ như lửa - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. hồng - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài một con vịt. - Kể tên các con vật có trong bào Ngày - 2-3 HS kể hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và và trả lời câu hỏi TLCH - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời - yêu cầu hs làm vào vbt - Lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm - 1 hs lên bảng làm - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3:
- - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm - Hs làm việc nhóm đôi đôi. - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm bày - Các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài tập 4: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Chọn dấu thích hợp thay cho ô vuong trong bài thơ. - Gọi hs đọc bài thơ - 1 hs đọc bài thơ - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? - Hs trả lời - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Cả lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - 1hs lên làm bảng phụ - Nhận xét - Nhận xét, chốt đáp án đúng GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch - Lắng nghe ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 - HS quan sát tranh, lăng nghe câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi - Thảo luận nhóm 4 bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 3. Vận dụng - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV.Điều chỉnh sau giờ dạy: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Giáo dục thể chất
- ( Cô Huệ dạy) -------------------------------------------------------- Công nghệ ( Cô Thu dạy ) -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tin học ( Cô Liễu dạy ) -------------------------------------------------------- Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kỹ năng - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời
- +HS trả lời - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong - HS lắng nghe tình huống SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: - HS nhắc lại quy tắc so sánh. + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số - Lắng nghe nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đều bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà - Nối tiếp nêu không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành - HS đọc đề; cây ghi số nào? Tại sao? - Trả lời. + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây ghi sổ nào? Tại sao? Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được + Bạn khi lấy được quả màu gì? quả màu xanh lá cây. - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm bé BT. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội.

