Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên

docx 62 trang Hà Thanh 17/12/2025 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_29.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs biết được cách phòng chống đuối nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phòng chống đuối nước. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền phòng chống đuối nước. HĐ1. Tuyên truyền phòng chống đuối - Hs lắng nghe. nước - Gv cho Hs xem tranh ảnh. - Hs lắng nghe. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết - Hs chia sẻ bản thân. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét tiêt học. *Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): -------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được cách viết đoạn văn theo yêu cầu: Nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật quê hương cho trước. - Rèn cách viết đoạn văn.
  2. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời: với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Nhóm trưởng nêu yêu cầu và Gọi hs đọc bài 1 mời từng bạn Tranh vẽ cảnh vật gì? Tranh 1: Một bạn nhỏ đang Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát ngắm nhìn quang cảnh một khu và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn phố có người và xe đi lại đông trong nhóm nghe. vui. Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có
  3. ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh Gọi cả nhóm nhận xét. mông. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới Lớp lắng nghe, nhận xét. thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc về cảnh vật quê hương 4 gợi ý. Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của Làm việc cá nhân em về cảnh vật quê hương. Từng em suy nghĩ để thực hiện Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý yêu cầu của bài tập. trong sách. Viết đoạn văn vào vở. Làm việc nhóm c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung Nhóm trưởng mời từng bạn đọc ý hay đoạn văn của mình cả nhóm góp Gv và cả lớp nhận xét. ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp 3. Vận dụng Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu trong - HS tìm văn bản. sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào nơi nào? Ở đâu? Cách tác giả phiếu đọc sách của mình. miêu tả có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình - HS lắng nghe, về nhà thực ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong hiện. bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  4. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: SÔNG HƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông + HS kể về một dòng sông theo gợi ý ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 6 đoạn) - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông - 1 HS đọc toàn bài. Hương, đặc ân - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Ngắt nghỉ đúng Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu - HS đọc từ khó. xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của - 3 HS đọc ngắt nghỉ nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng -HS lắng nghe hồng cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nhân
  6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của sông Hương + Sông Hương là một dòng sông chảy -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó qua một cánh rừng có cỏ thạch xương thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. -GV chốt đáp án và tuyên dương + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khổ dài? Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông + Tác giả muốn khẳng định điều gì Hương như vậy? khi nói sông Hương là một bức tranh ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà đưa ra ý kiến của mình) mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó -GV và HS nhận xét + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như + Đáp án: Màu sắc của sông Hương vậy? có sự thay đổi khi hè đến và vào -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhwungx đêm trăng sáng. Bởi vì hè nhóm đưa ra ý kiến của mình đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. -GV và HS nhận xét + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối + 2 nhóm chia sẻ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + Vì sông Hương làm cho không khí chia sẻ trước lớp thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành
  7. phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú hơn vị + HS trả lời + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong + Các em làm việc theo nhóm. Từng bài? Vì sao? em phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông vào những đêm trăng. - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS lắng nghe - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe và thực hiện cho người thân nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung
  8. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? trừ trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 43 000-8 000= 35 000 86 000-5 000=81 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương.
  9. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số trò n chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào cột với nhau. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu cho nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS nhận xét. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn? - HS nêu yêu cầu a) 70 000 - 9 000 + 6 023 = 61 000 + 6 023 = 67 023. . b) 93279 - 3 279 - 20 000 GV cho HS nêu yêu cầu của bài, = 90 000 - 20 000 GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Tính giá = 70 000. trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính được Biếu thức ở câu b có giá trị lớn rối kết luận. hơn. - HS tự làm bài. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV gọi HS nhận xét. bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá trị Đoạn đường xuống dốc dài là: cùa hai biểu thức có l iên quan đến phép cộng, 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) phép trừ. Đường từ nhà An đến thị xã dài
  10. là: 6 700 + 3 800 = 10 500 (m) Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Đáp số: 10 500 m. GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 liên quan đến ít hơn. 999. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích Số bé nhất có ba chữ số khác hợp. nhau là 102. Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi; Hiệu của hai số đó là: 99 999 - do đó không yêu cẩu tất cả HS làm bài này. 102 = 99 897. GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy nghĩ tìm cách giải. GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ lớn - HS nhận xét. nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm gì? Sau đó phải làm phép tính gì? b GV cho HS làm bài Gọi HS trình bày kết quả bài làm. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số bé nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết: thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... + Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn. + So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của
  11. biểu thức. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) -------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh - HS tham gia chơi. hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? + sống lành mạnh Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp.
  13. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. cầu bài và tiến hành thảo luận. -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi - Đại diện các nhóm trình bày: ý + Các bộ phận: miệng, thực +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức quản, dạ dày, ruột non, ruột già năng của cơ quan tiêu hoá? và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến thức ăn thành các chất bổ + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . chức năng của cơ quan tuần hoàn? + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu nuôi khắp cơ thể .... chức năng của cơ quan thần kinh? +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu điều khiển, phối hợp mọi hoạt hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian động, phản ứng và cảm xúc của biểu như vậy? cơ thể. + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ - Các nhóm nhận xét. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh
  14. hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Củng cố về dấu ngoặc kép. Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? 2. Năng lực chung Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể về tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu
  15. ngoặc kép dưới đây là lời của ai? Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép: Bác tự cho mình là "người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận", là "đầy tớ trung thành của nhân dân", ở Bác, lòng yêu mến nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. - HS làm việc theo nhóm 2. Bác nói: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham -Đại diện nhóm trình bày. muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành." - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép trên đây là lời của Bác Hồ. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật. Đó có thể là: - Một từ hay cụm từ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân”. - Một câu, một đoạn: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành. ” Bài 2: Tìm câu được đặt trong dấu ngoặc kép trong các đoạn văn sau và nêu tác dụng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 của dấu ngoặc kép. - HS làm việc cá nhân a. Bà đi chợ về. Vào đến sân nhà, bà bỏ cái - HS trình bày: thúng xuống gọi to: “Bống ơi... ơi... Bống - Các HS khác nhận xét, bổ sung. đâu rồi?”. Bống đang chơi với các bạn bên hàng xóm. Nghe tiếng bà gọi, nó ù té chạy về nhà. Nguyễn Đình Thi b. Khi mặt trời mọc, tôi tìm tới bảo ong đất: "Ong đất này, ong đất hãy bay tới đém cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thây một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất”. Tôi hồi hộp đợi ong đất trở về. Xuân Quỳnh c. Kiến ở đông quá. Thành ngữ “đông như
  16. kiến" thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến. Theo Tô Hoài - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. *Đáp án : + Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. + Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. a. “Bống ơi... ơi... Bống đâu rồi?” => Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của bà b. "Ong đất này, ong đất hãy bay tới đém cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thây một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất” => Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật tôi c. “đông như kiến" => Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu - HS đọc yêu cầu bài tập 3. hỏi “Bằng gì ?” - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ bảng phụ. xoan. *Đáp án : b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức a) bằng gỗ xoan tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo b) bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. của mình. c) bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người mình. Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình. 3. Vận dụng - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe. cảnh đẹp của quê hương. -------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt
  17. ĐỌC: SÔNG HƯƠNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó + 2 HS trả lời
  18. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông + HS kể về một dòng sông theo gợi ý ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện đọc Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh Hoạt động 2: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức trạnh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể trong 4 bức tranh chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình? - HS lắng nghe + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn - HS trả lời câu hỏi Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì? - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
  19. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS kể lần lượt theo tranh ( không cần thuộc từng chữ) + 4 HS kể nối tiếp từng tranh 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe và thực hiện cho người thân nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt Nghe – Viết: CHỢ HÒN GAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc 1 lần bài Chợ Hòn Gai - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, - HS viết bảng mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - Các nhóm sinh hoạt và nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những làm việc theo yêu cầu. tên riêng viết sai - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Những tên viết đúng: Hà Nội, Khánh Hòa, Cà