Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_32.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của ngày lễ 30 - 4 là ngày giải phóng miền Nam - Trả lời được câu hỏi liên quan về ngày giải giải phóng miền Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được cảm nghĩ về ngày lễ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày lễ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - HS chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 30 và kế hoạch - HS lắng nghe tuần 31. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Giải phóng miền Nam - HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh - HS lắng nghe hoạt 2. Tổ chức hoạt động * Giáo viên tổ chức cho HS xem Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - HS xem - Sau khi xem xong phim tư liệu, giáo viên - HS trả lời cho HS trả lời câu hỏi: Câu 1. Vào lúc mấy giờ, xe tăng của quân ta - HSTL: (11 giờ 30 phút) tiến vào Dinh Độc Lập? Câu 2. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào
- cổng phụ bên trái Dinh Độc Lập? - HS: Xe tăng mang biển số: (843) Câu 3. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào - Xe tăng mang biển số (390) cổng chính Dinh Độc Lập? Câu 4. Miền Nam hoàn toàn giải phóng vào - HSTL: (30/04/1975) ngày, tháng, năm nào? Câu 5. Xe tăng mang biển số 843 do ai chỉ - (Bùi Quang Thận) huy? Câu 6. Xe tăng mang biển số 390 do ai chỉ - (Vũ Đăng Toàn) huy? Câu 7. Tính đến năm 2023, Kỷ niệm bao - HS trả lời: (47 năm). nhiêu năm ngày giải phóng miền Nam? - Gọi HS trả lời, GV chốt đáp án đúng Hoạt động 3: Vận dụng H: Là học sinh em sẽ làm gì để sau này xây + Em sẽ chăm học,... dựng quê hương mình giàu đẹp. - Về tìm hiểu về anh hùng Bùi Quang Thận, - HS lắng nghe, thực hiện. Vũ Đăng Toàn. - GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: CÙNG BÁC QUA SUỐI. ĐỌC MỞ RỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Vùng Bác qua suối”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc. - Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn với các nhân vật cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của mỗi cử chỉ, việc làm của Bác. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ... - Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với bạn câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Câu 1: Đọc đoạn 4 bài “Hai Bà Trưng” và trả + HS đọc và trả lời câu hỏi: Hai lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì khởi nghĩa? hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, + GV nhận xét, tuyên dương. cứu dân chúng khỏi ách nô lệ, + Câu 2: : Đọc đoạn 5 bài “Hai Bà Trưng” và nêu . + Đọc và trả lời: Tự hào về hai cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu tiên được vị anh hùng/ Cảm phục hai lưu danh trong lịch sử nước nhà?. người nữ anh hùng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở video để cả lớp nghe một bài hát về Bác - HS lắng nghe. Hồ và nêu cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bác Hồ đã đi xa nhưng Người vẫn sống mãi với non sông, đất nước. Bác là người Việt Nam đẹp nhất: yêu nước, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, cần cù, tiết kiệm, ...Bác luôn yêu thương, quan tâm đến người khác. Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” sau đây sẽ giúp các em hiểu thêm, yêu thêm Bác. Từ câu chuyện này, các em sẽ có được một bài học đạo đức rất quý báu. 2. Luyện đọc Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo. - HS nghe và đọc thầm theo.
- - GV mời một số học sinh thi đọc toàn bài trước - Một số HS thi đọc bài. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 2: Đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) và viết phiếu đọc sách theo mẫu. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm và trình câu chuyện đã tìm được (nói về một vị thần trong bày kết quả trước nhóm. kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước). HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước - HS lắng nghe. nhóm - Nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Kể với bạn về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, kể - HS làm việc nhóm. trong nhóm về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. - Gọi 1 số (2-3 em) HS đại diện nhóm và trình - HS lắng nghe. bày kết quả trước lớp. - GV và các HS khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung và tuyên dương, khen ngợi HS. Khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi thông tin đọc được với các bạn. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Bác Hồ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Bác Hồ có những phẩm chất tốt + Trả lời các câu hỏi. đẹp nào? - Hướng dẫn các em cùng với cha mẹ lên kế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạch nghỉ hè năm đi thăm và viếng Lăng Bác. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ LỄ HỘI. DẤU NGOẶC KÉP, DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). - Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Lồng ghép GDĐP vào chủ đề 3: Lễ hội truyền thống Hà Tĩnh( HĐ1) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài.
- + Gọi học sinh khác nhận xét. + Câu chuyện “Cùng Bác qua + Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của suối” thể hiện những phẩm chất Bác? tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi với mọi người, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biêt. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS làm bài: Có thể đưa một số tranh ảnh, về các lễ hội (hoặc hội) gần gũi với HS để HS quan sát. Cho HS liên hệ thực tế, huy động trải nghiệm và nêu tên lễ hội (hoặc hội). Yêu cầu HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội. - HS làm việc nhóm: GV phát phiếu bài tập để HS - HS làm việc theo nhóm. làm bài vào phiếu. Tên lễ hội Địa điểm Các hoạt (hoặc hội) tổ chức lễ hội động trong lễ (hoặc hội) hội (hoặc hội) - Đại diện nhóm trình bày: ........................ ......................... ....................... Lễ hội Chùa Hương (Hà Nội), ........................ ......................... ....................... Lễ hội Yên Tử (Quảng Ninh); - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm được nhiều lễ Lễ hội đền Trần (Nam Định). hội hoặc hội và điền đúng đầy đủ thông tin vào Hội Gióng (Hà Nội), Hội Lim bảng. (Bắc Ninh), Lễ hội Núi Bà Đen - Mời đại diện nhóm trình bày. (Tây Ninh), Lễ hội Bà Chúa Xứ - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. (An Giang),.... - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận kết quả đúng và - Các nhóm nhận xét, bổ sung. đầy đủ nhất. - H: em nào có thể kể tên một số lễ hội ở Hà Tĩnh -HS trả lời mà em biết? b. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở nháp.
- trong vở nháp. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời 2, 3 nhóm HS hỏi đáp trước lớp. GV chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết lên bảng lớp. GV lưu ý: Khi viết, cần sử dụng dấu câu nào trước câu hỏi và câu trả lời đó? - HS nhận xét bạn. - Mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. c. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn có những nhân vật cầu. nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân vật? Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 để thống nhất trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét chéo - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. + Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói của em gái bạn Quốc Anh (Mài như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?) d. Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4. - HS suy nghĩ và trả lời: Hồi ấy, - GV chiếu ngữ liệu bài tập. Lưu ý học sinh sự có giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến mặt của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói vào cửa biển nước ta. Vua Trần năng) và dấu hai chấm ở ngay sau đó, tìm những Nhân Tông mong tìm được câu nói trực tiếp của các nhân vật. Có thể đưa người tài giỏi giúp đánh lui giặc thêm câu hỏi gợi ý: Dấu ngoặc kép và dấu gạch dữ. Yết Kiêu đến gặp vua và ngang cùng có công dụng gì? Vị trí của hai dấu nói: “Tôi tuy tài hèn sức yếu này khác nhau như nào? Trong đoạn văn này, nhưng cũng quyết cho lũ chúng dùng dấu câu nào mới hợp lý? nó vào bụng cá.” Vua hỏi: “Nhà - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm để thống ngươi cần bao nhiêu người, bao nhất phương án lựa chọn. nhiêu thuyền?” Yết Kiêu đáp: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. “Một mình tôi cũng có thể
- đương đầu với chúng.” (Theo Truyện cố dân gian Việt - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Nam). - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... về Bác - HS lắng nghe, về nhà thực Hồ (qua sách báo, Internet, ...) hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 3224 : 4; 1516 : 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang SGK, từ bóng nói của Nam và Mai, HS trại. Hỏi mỗi trang trại có bao nhiêu con nêu được bài toán. vịt ? - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi ta điều gì ? ? Muốn biết mỗi trang trại có bao nhiêu - Có 17 486 con vịt, được chia đều vào 2 con vịt ta làm như thế nào? trang trại. ? Gọi HS nêu phép chia. - Mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ? - Yêu cầu HS xung phong lên bảng đặt - Làm phép chia. tính rồi tính, lớp làm bảng con. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt tính và 17 486 : 2 tính. 17486 2 * 17 chia 2 được 8, viết 8; 8 nhân 2 - GV chốt lại cách đặt tính và cách tính. 14 8743 bằng 16, 17 trừ 16 bằng 1 08 * Hạ 4; được14; 14 chia 2 được 7, 06 viết 7. 7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 14 0 bằng 0. * Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4. 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. * Hạ 6; 6 chia 3 được 3, viết 3; 3 17486 : 2 = nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0. 8743 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: Tính - Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm bảng con 25 684 4 37 085 5 - Lớp – GV nhận xét bảng con, bảng lớp – 16 6421 20 7417 sửa sai, Tuyên dương. 08 08 04 35 Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em làm gì ? 0 0 Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu thứ 1
- nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? Bài 2: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để chữa bài đặt tính, yêu cầu thứ hai là tính. 21684 4 16025 5 45789 cho nhau. 3 - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. 16 5421 10 3205 15 Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. 15263 - GV ? Bài toán cho biết gì ? 08 025 07 - Bài toán hỏi ta điều gì ? 04 0 18 ? Muốn biết mỗi ô tô chở bao nhiêu ki - lô 0 09 0 - gam muối ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS xung phong lên bảng làm, lớp làm vào vở. Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - GV thu một số vở chấm nhận xét. - Có 10 160 kg muối, chia đều vào 4 ô - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. tô. - Mỗi ô tô chở bao nhiêu ki – lô – gam muối. - Ta làm phép chia Bài giải Mỗi ô tô chở số muối là: 10 160 : 4 = 2 540 ( kg ) Đáp số: 2 540 kg muối 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một + HS trả lời:..... chữ số + Suy nghĩ và giải bài toán: Một cửa hàng có 36550 kg gạo, đã bán được một phần năm số gạo đó. Hỏi của hàng đã bán đi bao nhiêu ki – lô – gam gạo ? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Âm nhạc
- ( Cô Hà dạy ) -------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ - Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất qua hình ảnh (videp clip): núi, dồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển, đại dương.. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, xung phong trả lời. + Bề mặt Trái Đất được chia thành mấy châu lục + Trả lời: Bề mặt Trái Đất đucợ và mấy đại dương? chia thành 6 châu lục và 4 đại dương. + Kể tên các châu lục? + Trả lời: Tên 6 châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. + Kể tên các đại dương? + Trả lời: Tên 4 đại dương là
- Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Xác định được các dạng địa hình núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng trên sa bàn và mô tả đúng chúng. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS quan sát thật kỹ hình 3, tìm và - HS thực hiện yêu cầu. chỉ các dạng địa hình: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - Một số học sinh chỉ các dạng địa hình theo yêu cầu trong Hình 3. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Mô tả các dạng địa hình núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng trên mô hình các dạng địa hình (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức hình. - Cả lớp quan sát hình 3 và hình 4. - GV mời HS nêu câu hỏi. - Trả lời: Quan sát hình 3 và hình 4, em hãy mô tả núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng dựa vào - GV mời 1 HS nêu các từ gợi ý. các từ gợi ý: cao, dốc, tương đối tròn, thoải, thấp, đỉnh thường
- nhọn, bằng phẳng. - GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và - Các nhóm cử đại diện đứng trình bày kết quả. lên chia sẻ kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu 2 bảng như trong SGV. Yêu cầu HS - HS quan sát, suy nghĩ hoàn quan sát. thiện bài. - GV hướng dẫn HS đối chiếu đỉnh của núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng với trục thẳng đứng để dọc độ cao của chúng trên hình 4 và hình 3. - GV lưu ý HS: Quy ước độ cao so với mực nước - Cả lớp lắng nghe. biển: từ 0 đến 200 m là đồng bằng, từ 200m đến 500 m là đồi, trên 500 m là núi. - GV gọi 2 HS lên hoàn thành bảng. - HS lắng nghe. - GV mời 2 HS lên bổ sung. - Đại diên 2 HS lên bảng làm - GV nhận xét và chốt đáp án: bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- 4. Vận dụng Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV nhắc HS sưu tầm tranh ảnh và thông tin về - HS lắng nghe,ghi nhớ về nhà các dạng địa hình: sông, hồ, biển và đại dương. thực hiện. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. + Biết tìm được từ trái nghĩa với từ cho sẵn. + Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HShát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập được giao 2. Luyện tập Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm HS làm bài tập thích hợp: thành phố, lộng lẫy, rộng thoáng, ban công, tì bà, dìu dịu, bảo tàng - Từ ngữ chỉ đặc điểm:..................... ( lộng lẫy, rộng thoáng, dìu dịu) - Từ ngữ chỉ sự vật........................... ( Thành phố, ban công, bảo tàng) Câu 2: Em hãy đặt một câu có sử dụng từ ngữ ở câu 1. -HS tự đặt câu Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: oi - HS tự làm vào vở ô li. bức, thong thả. (Oi bức – mát mẻ. Thong thả - vội vã) Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) về Câu 4: Tham khảo một người anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em biết hoặc đã học. Dân tộc Việt Nam trải qua hàng nghìn năm xây dựng và bảo vệ
- đất nước. Trong suốt những năm đó, biết bao người anh hùng đã đứng lên để lãnh đạo nhân dân giành lại độc lập cho dân tộc. Nhưng em ấn tượng nhất với Nguyễn Trãi - vị tướng tài ba đã giúp quân ta giành chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống lại quân Minh xâm lược. Nguyễn Trãi (1380 - 1442), quê ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Khi quân Minh đến xâm lược nước ta, Nguyễn Trãi đã tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là quân sư cho Lê Lợi trong nhiều trận đánh quan trọng. Không chỉ có tài năng quân sự, mà ông còn là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc với rất nhiều tác phẩm nổi tiếng. Ông được UNESCO công nhận là Danh nhân quân sự thế giới. Em rất ngưỡng mộ Nguyễn Trãi. 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Dặn chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................ -------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT YÊU THÍCH TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC, ĐÃ NGHE. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Biết viết một đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe. - Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác; biết thêm tranh ảnh, bài văn, bài thơ, ... về Bác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. - Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của - 1 học sinh khác nhận xét và trả Bác? lời: + Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi - GV nhận xét, tuyên dương với mọi người, ... - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động: Luyện viết đoạn. 1. Viết một đoạn văn về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Nhớ lại câu chuyện đã học, đã nghe. VD câu chuyện: Cùng Bác qua suối. GV đưa ra các gợi ý: Tên nhân vật? / Tên bài đọc kể về nhân vật/ Những điều em yêu thích ở nhân vật? Lý do em yêu thích nhân vật? - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, kể về nhân vật mình yêu thích. - Đại diện 2,3 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn vào vở. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết 2. Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn những đoạn văn hay - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: - HS thực hành trao đổi nhóm. Đọc cho các bạn trong nhóm nghe đoạn văn vừa viết, góp ý cho nhau về nội dung, hình thức trình bày, lỗi chính tả, lỗi từ ngữ, lỗi câu (nếu có). - GV yêu cầu 3-4 HS đại diện nhóm đọc đoạn văn - HS trình bày kết quả. đã viết trước lớp. - GV và HS nhận xét, góp ý, bình chọn các đoạn - HS nhận xét bạn trình bày. văn hay. - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và các bạn. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu nhóm 3-4 HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, - HS thực hiện sưu tầm và thực ... về Bác Hồ. Nêu nội dung của mỗi tác phẩm tìm hiện yêu cầu theo nhóm. được cho các thành viên khác nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim- pích”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-lim- pích. - Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. –Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao. + Câu 1: Hình quả bóng và cục đá + Trả lời: Môn bóng đá + Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim + Trả lời: Môn cầu lông
- + Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn + Trả lời: Môn bóng bàn - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu bài học + Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, bức tranh? Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma. + Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có + Trả lời: Hình thi đấu thể thao cờ của nhiều nước? này có cờ của nhiều nước vì đây là giải đấu thể thao quốc tế, có nhiều nước tham gia,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ. + Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, - HS đọc từ khó. sáng, hữu, - Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên - 2-3 HS đọc câu dài đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném - HS luyện đọc theo nhóm 4. lao,/ đấu vật,...//; Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//; - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và hữu nghị//. + Đại hội thể thao Ô-lim-pích - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc có từ gần 3 000 năm trước ở Hy

