Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_34.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên
- TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè HĐ1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch - Hs lắng nghe. bệnh mùa hè - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà - Hs lắng nghe. các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết bản thân. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: HĐ3: Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng -HS lắng nghe về nhà thực hiện. tránh các dịch bệnh mùa hè. - Gv nhận xét. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): -------------------------------------------------------- Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP: VIẾT BẢN TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu công dụng và biết sử dụng bản tin ngắn gọn và đầy đủ. - Biết cách viết một bản tin - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, đất nước. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động - HS tham gia hát và vận động bài học. theo nhạc
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động : LUYỆN VIẾT ĐOẠN a. Nhận biết các cách viết bản tin. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với các mục nêu trong bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu làm việc nhóm đôi, thống nhất nội - HS suy nghĩ và trả lời. dung trả lời về thông tin ứng với các mục nêu trong SHS - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. 1.Tên bản tin: Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021 2.Hoạt động được thông báo trong bản tin: thực hiện Giờ Trái Đất. 3.Địa điểm và thời gian của hoạt động: Tại Việt Nam, từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021. 4.Nội dung của hoạt động: các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất. b. Thực hành viết bản tin. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết một bản tin về hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hành viết bản tin vào - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết bản vở. tin vào vở. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày.
- - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, bổ sung ý (nếu cần). (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong cầu. nhóm đọc bản tin mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang đến - HS đọc bài mở rộng. gần cuộc sống.” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp hiện. con người trong công việc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách với các em điều gì? điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc
- - HS lắng nghe. ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau - Hs lắng nghe. mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối - HS lắng nghe cách đọc. bài. - GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có - 1 HS đọc toàn bài. 3 đoạn) - HS đọc nối tiếp các đoạn - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//.... - 3 HS đọc ngắt nghỉ + GV giới thiệu nội dung các đoạn - Luyện đọc 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân -HS lắng nghe + Đoạn 3: Còn lại - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV mời 1 HS đọc toàn bài - Hs đọc toàn bài - GV nhận xét các nhóm. -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình?
- - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến nhân - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm môi trường. -GV chốt đáp án và tuyên dương Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? + Con người đã làm tổn hại Trái Đất ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá đưa ra ý kiến của mình) rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn động vật hoang dã,...) -GV và HS nhận xét - GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên + Hs lắng nghe tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. + Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối gì?
- -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận + 2 nhóm chia sẻ nhóm đưa ra ý kiến của mình + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc nhỏ như khóa một vòi nước không dùng đến hay tắt bớt một bóng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm được điều đó -GV và HS nhận xét + Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng trình tự của nội dung bức thư -Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. + Các em làm việc theo nhóm. Từng Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự em phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + 3 – 4 em trả lời: chia sẻ trước lớp Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm - > Lời kêu cứu của Trái Đất + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất ? + HS thảo luận đưa ra ý kiến của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 mình - GV khen các nhóm có câu trả lời hay + HS trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu + Tranh có những bạn nào? trả lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu + Các bạn đang làm gì? hỏi + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm)
- -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS đọc yêu cầu của bài có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 - HS thảo luận nhóm theo hệ lần) thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất các - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu khả năng xảy ra. hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? - Đại diện nhóm trình bày trước + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? lớp -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của -HS quan sát tranh đọc thông bài tập tin và nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho - Thực hiện theo HD của GV trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra -Chia sẻ nội dung dự đoán - GV nhận xét và chốt nội dung trước lớp Bài 2. (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - HS thảo luận trong nhóm và - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về đưa ra các phán đoán các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con - Đại diện nhóm trình bày nội xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc dung thảo luận trước lớp chỉ có 1 lần. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij - HS tham gia để vận dụng kiến trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) -------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được các kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trái đất và bầu trời. - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức cũ với quả - HS thực hiện địa cầu + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu + Xác định nước ta là ban ngày thì nước nào là ban đêm và ngược lại. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để hoàn - Học sinh thảo luận và làm bài thành sơ đồ trên giấy khổ lớn - HS trưng bày sản phẩm và - GV mời các nhóm trình bày báo cáo kết quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: đông, tây, nam, bắc (làm việc nhóm ) - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: chọn không gian và kẻ các + Chọn 5 bạn: 1 bạn làm quản chữ thập cho các nhóm; yêu cầu HS đeo các vương trò đứng ở điểm giao nhau của miện “ phương đông”, “ phương tây”, “ phương các mũi tên, 4 bạn còn lại mỗi nam”, “ phương bắc”; HS nào nhanh chóng xác định bạn đội vương miện. đúng vị trí đứng của mình sẽ là người thắng cuộc. + Bạn quản trò chỉ một đầu mũi tên và hô: “ Đây là phương Mặt Trời mọc”. + 4 bạn đội vương miện nhanh chóng xác định vị trí cần đứng
- của mình sao cho đúng. - GV nhận xét và khen ngợi. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học - HS tham gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kỹ năng +Luyện tập về dấu hai chấm, dấu phẩy;Biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi để làm gì?. + Biết viết đoạn văn sử dụng các dấu câu đã học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập được giao Hoạt động 1: GV giao bài tập Bài 1. Tìm vào những dấu phẩy đã bị đặt HS đọc yêu cầu bài tập sai vị trí trong những câu sau: 1. Lớp 3B, phụ trách văn nghệ, lớp 3C HS nêu bài làm của mình phụ trách đón tiếp đại biểu . 2. Trên mặt nước phẳng lặng, phẳng lặng như gương, những con chim đang bay lượn Bài 2: Các tác dụng của dấu phẩy có trong câu -Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu HS lắng nghe và lấy thêm ví dụ Lan, Ngọc, Quỳnh đều là học sinh. -Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ Chiều nay, mẹ sẽ về. -Ngăn cách các vế câu Bố đang gặt lúa ngoài đồng, mẹ đi thóc trong sân, Lan nấu cơm trong bếp, mỗi người một việc Bài 3: Viết thêm vào chỗ chấm để dòng sau thành câu: Em tập thể dục để............... Bà tặng cho bé áo bông để........ Chúng ta ăn đủ chất để........ Bài 3. Bài 4. Em hãy viết đoạn văn ngắn HS đọc yêu cầu bài tập kể về những việc em đã làm để bảo vệ môi trường
- Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp Bài 1 - GV cho HS thực hiện cá nhân - Cho học sinh trình bày - HS làm bài Gv chữa bài 1 HS trình bày KQ - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 2 - HS thực hiện nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày - GV mời 1 học sinh lên điều khiển Nhóm khác nhận xét GV chốt kết quả Bài 3: HS làm việc N4 - HS thực hiện yêu cầu - Đại diện các nhóm trình bày 2 nhóm Trình bày KQ Nhóm khác nhận xét GV chốt lại đáp án HS làm bài cá nhân Gọi một số em đọc bài của mình GV nhận xét Các bạn nhận xét 3. Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ. NÓI VÀ NGHE: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách với các em điều gì? điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện đọc Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta Hoạt động 2: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề chúng ta - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày: - Tranh 2,3 làm tương tự +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS lắng nghe - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi - HS trả lời câu hỏi – trước lớp Đáp án: - Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm
- họng, dị ứng,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt Nghe – Viết: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất ( theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi ( hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: xanh biêng biếc, trên - HS viết bảng luwg, lung linh,...cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây (làm việc nhóm 2). - Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - Biết rõ, rất thành thạo - Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng để đạt cho được) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 - 2 HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận bài. nhóm đôi chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với - Các nhóm sinh hoạt và mỗi lời giải nghĩa làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - dành + Biết rõ, rất thành thạo - rành + Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố
- gắng để đạt cho được)- giành - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b (nhóm 2) - Các nhóm nhận xét. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các câu sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu - HS thực hiện Đáp án: Rừng già, Dải Ngân Hà, róc rách, sương giăng - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các đoạn trích sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: Thảo nguyên, phủ kín, bởi lớp, chim sẻ, thỏ, dã ngoại 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Trao đổi với người thân về hiện - HS thực hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em và nguyên nhân của hiện tượng ô nhiễm đó? + Cùng người thân nói về hiện tượng ô nhiễm môi + HS nghe và thực hiện trường ở địa phương em + Em hãy đoán xem nguyên nhân nào gây nên hiện tượng ô nhiễm đó

