Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Như Uyên

docx 68 trang Hà Thanh 03/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Như Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_34.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Như Uyên

  1. TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè HĐ1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè - Hs lắng nghe. - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà các em biết? - Hs lắng nghe. H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè?
  2. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết bản thân. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: HĐ3: Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. - Gv nhận xét. -HS lắng nghe về nhà thực hiện. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): -------------------------------------------------------- THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ; NÓI VÀ NGHE MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS hát bài : Trái Đất này là của chúng - HS hát mình. - GV hỏi: + 2 HS trả lời + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì? ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là
  4. - GV dẫn dắt vào bài mới đang khóc - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. HS luyện đọc theo nhóm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. + HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình + HS trả lời 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô chúng ta nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Đại diện nhóm lên trình bày: - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Tranh 2,3 làm tương tự - HS lắng nghe - HS trả lời câu hỏi Đáp án: - GV nận xét, tuyên dương. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trồng và nguồn nước sinh hoạt. trường mà em đã nói ở BT1 + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi con người và muôn loài. Sức khỏe của
  5. – trước lớp con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu - Mời các nhóm trình bày. hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển - GV nhận xét, tuyên dương. được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt Nghe – Viết: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất ( theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi ( hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  6. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời
  7. + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: xanh biêng biếc, trên - HS viết bảng luwg, lung linh,...cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây (làm việc nhóm 2). - Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - Biết rõ, rất thành thạo - Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng để đạt cho được) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - 1 - 2 HS đọc yêu cầu nhóm đôi chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với bài. mỗi lời giải nghĩa - Các nhóm sinh hoạt và - Mời đại diện nhóm trình bày. làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - dành + Biết rõ, rất thành thạo - rành + Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng để đạt cho được)- giành - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b (nhóm 2)
  8. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các câu sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu - HS thực hiện Đáp án: Rừng già, Dải Ngân Hà, róc rách, sương giăng - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các đoạn trích sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: Thảo nguyên, phủ kín, bởi lớp, chim sẻ, thỏ, dã ngoại 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Trao đổi với người thân về hiện - HS thực hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em và
  9. nguyên nhân của hiện tượng ô nhiễm đó? + Cùng người thân nói về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em + HS nghe và thực hiện + Em hãy đoán xem nguyên nhân nào gây nên hiện tượng ô nhiễm đó - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) – (Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Mục tiêu: + Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. + Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + Lớp trưởng tổ chức cho các
  11. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, bạn báo cáo giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một + Theo dõi chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những vấn đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi - Lắng nghe ý. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết kiến của các bạn trong nhóm quả vào bảng số liệu cho trước vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và b. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
  12. Bài 3: - 2 HS nêu - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết - Nhận xét, bổ sung(nếu có) thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. - Lắng nghe + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho - Lớp trưởng tổ chức cho các chuyến đi đó. nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho (cá nhân). - HS quan sát - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng - Mục tiêu:
  13. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi. tây, nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ hướng. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều vào buổi học nào? + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + tây + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung
  15. - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời nước mình được viết trong thư - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời dung của chủ đề theo các câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Âm nhạc ( Cô Hà dạy) -------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU HAI CHẤM, DẤU PHẨY; ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức, kỹ năng +Luyện tập về dấu hai chấm, dấu phẩy;Biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi để làm gì?. + Biết viết đoạn văn sử dụng các dấu câu đã học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  16. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập được giao Hoạt động 1: GV giao bài tập Bài 1. Tìm vào những dấu phẩy đã bị đặt HS đọc yêu cầu bài tập sai vị trí trong những câu sau: 1. Lớp 3B, phụ trách văn nghệ, lớp 3C HS nêu bài làm của mình phụ trách đón tiếp đại biểu . 2. Trên mặt nước phẳng lặng, phẳng lặng như gương, những con chim đang bay lượn Bài 2: Các tác dụng của dấu phẩy có trong câu -Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu HS lắng nghe và lấy thêm ví dụ Lan, Ngọc, Quỳnh đều là học sinh. -Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ Chiều nay, mẹ sẽ về. -Ngăn cách các vế câu Bố đang gặt lúa ngoài đồng, mẹ đi thóc trong sân, Lan nấu cơm trong bếp, mỗi người một việc Bài 3: Viết thêm vào chỗ chấm để dòng sau thành câu: Em tập thể dục để............... Bà tặng cho bé áo bông để........
  17. Chúng ta ăn đủ chất để........ Bài 3. Bài 4. Em hãy viết đoạn văn ngắn HS đọc yêu cầu bài tập kể về những việc em đã làm để bảo vệ môi trường Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp Bài 1 - GV cho HS thực hiện cá nhân - Cho học sinh trình bày - HS làm bài Gv chữa bài 1 HS trình bày KQ - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 2 - HS thực hiện nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày - GV mời 1 học sinh lên điều khiển Nhóm khác nhận xét GV chốt kết quả Bài 3: HS làm việc N4 - HS thực hiện yêu cầu - Đại diện các nhóm trình bày 2 nhóm Trình bày KQ Nhóm khác nhận xét GV chốt lại đáp án HS làm bài cá nhân Gọi một số em đọc bài của mình GV nhận xét Các bạn nhận xét 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Thể dục ( Cô Huệ dạy) -------------------------------------------------------- Toán
  18. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang theo chuyến - Lắng nghe đi. - GV nêu và thống nhất 4-5 món ăn (ví dụ: Xôi chả, - Theo dõi và thống nhất cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình. Món ăn Xôi chả Cơm cuộn Sa lát Mì trộn Piza
  19. S.Lượng - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - HS thảo luận nhóm đôi, sau quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết đó đưa ra lựa chọn củ cá nhân quả vào bảng số liệu cho trước. mình. - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa tổng hợp - Theo dõi được và yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều - Quan sát và đưa ra kết luận bạn lựa chọn nhất. ba món ăn được các bạn lựa chọn nhiều nhất. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu - Lắng nghe áo đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận và chỉ đưa ra lựa chọn với một trong ba màu áo đó. Câu a. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a - 2 HS nêu Câu b. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc thu thập, - HS đọc kết quả phân loại và ghi chép kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không - Lắng nghe hẳn thích màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô bốt gợi ý một cách chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS
  20. hiểu. - Theo dõi - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc xắc - 1 em đóng giả Rô bốt gieo - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo. xúc xắc và đọc kết quả như quy ước đã cho. - Lắng nghe 3. Vận dụng - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn ra một số - Bình chọn bạn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các kiến thức đã học vào thực bạn vừa được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc tiễn. xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT ; ĐỌC MỞ RỘNG ( T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.