Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên

docx 59 trang Hà Thanh 17/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_35.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Hiên

  1. TUẦN 35 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền về ngày thành lập đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu - Hs lắng nghe và luyện tập niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi - Hs lắng nghe. tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) --------------------------------------------------------
  2. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT VIỆC GÓP PHẦN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Làm được một việc làm tốt bảo vệ môi trường - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc lại phần: Bản tin giờ Trái Đất năm 2021 + HS đọc + Nội dung của hoạt động là gì? + Các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn về a. Những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nguyên nhân
  3. + Tranh 1: Rác vứt ngổn ngang ngay dưới chân biển báo cấm ssoor rác. + Tranh 2: Đường ngõ rất sạch sẽ - Gv chiếu tranh lên và mời 2 – 3 HS trả lời câu nhưng có một người đàn ông vẫn hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? vứt rác ra đường - HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trả lời - 2-3 nhóm lên chia sẻ + Mọi người vứt rác ra ngoài đường, sử dụng túi ni lông tràn lan, - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm không phân loại rác thải, sử dụng + Quan sát tranh, trao đổi nhóm với bạn về hiện bếp than để đun nấu, sử dụng nhiều tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nêu hóa chất để báo cho cây trồng. nguyên nhân. Nguyên nhân: Do ý thức bảo vệ + Đưa ra ý kiến của mình môi trường của một số người chưa tốt + HS làm việc theo cặp - chia sẻ - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS trước lớp * Những việc em và mọi người đã làm hoặc có Đáp án: thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó + Những việc đã làm để bảo vệ môi - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm trường: Bỏ ác đúng nơi quy định, tiết kiệm điện bằng cách luôn tắt - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ các thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng, không sử dụng bếp than; hạn chế sử dụng túi ni lông, không bẻ cành, chặt phá cây xanh + Những việc đẫ làm để bảo vệ môi trường: Phân loại rác thải trước khi đổ rác, bỏ pin thải vào chai nhựa để nhờ người thân xử lý giúp; tích cực tham gia phong trào bảo vệ môi trường của bà con khu phố; cùng người thân vận động bà con thôn xóm giữ vệ sinh chung.
  4. - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. + HS đọc bài viết của mình - GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn kể lại một + 3 – 4 HS đại diện nhóm đọc đoạn việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được văn đã viết tham gia hoặc chứng kiến. - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi( dung từ, đặt câu, sắp xếp ý) + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ -HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để đồ nhà cửa luôn sạch đẹp. đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước tù đọng trong chậu - Nhận xét, tuyên dương hoa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (TIẾT 1)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  6. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những điều + Trả lời: Có ba điều cần làm mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những cho Trái Đất: không vứt rác bừa điều gì? bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí thức ăn. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần phải + Trả lời theo cách hiểu riêng làm gì để cứu sinh vật biển? của bản thân: không vứt túi ni lông xuống biển.... - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy - HS lắng nghe. thuốc” - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người làm - Một số HS nêu về người làm nghề y mà em biết. nghề y mà em đã biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. + Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng + Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt huyết. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà chú ý. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không có tổ quốc + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các tiếng dễ phát
  7. âm sai (Y-éc-xanh, sờn, ủi, đỡ, lẫn..) - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: + Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-éc-xanh/phần - 2-3 HS đọc câu dài. vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần vì tò mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này /để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.// + Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/ không là ủi,/ trông ông /như một khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Y-éc-xanh là ai. + Y-éc-xanh là người đã tìm ra vi Vì sao bà khách ao ước gặp ông? trùng dịch hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng + Y-éc-xanh khác xa với nhà bác tượng của bà khách? học trong trí tưởng tượng của bà khách, ông mặc bộ quần áo ka ki sờn cũ không là ủi, trông ông giống một khách đi tàu ngồi toa
  8. hạng ba. + Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ quốc của là công dân Pháp. Người ta ông? không thể nào sống mà không có tổ quốc. + Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực là ngôi nhà + HS tự chọn đáp án theo suy của chúng ta. Những đứa con trong nhà phải nghĩ của mình: Cho thấy Y-éc- thương yêu và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau.” xanh là người rất có ý thức về Cho thấy Y-éc-xanh là người như thế nào? trách nhiệm và bổn phận của mỗi người trong ngôi nhà Trái Đất. + Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện lòng biết + HS tự nêu câu theo ý kiến ơn với bác sĩ Y-éc-xanh. riêng: - Thưa bác sĩ!Chúng cháu rất cảm ơn bác đã đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Thưa bác sĩ! Chúng cháu vô cùng biết ơn bác. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách nhiệm, bổn -2-3 HS nhắc lại phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc- xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video giới thiệu về một người - HS quan sát video. nổi tiếng và công việc của họ. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến + Trả lời các câu hỏi. người nổi tiếng nào? + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội không?
  9. - Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã hội. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - HS lên bảng làm bài 34 689; 5 794; 6 073; 82 001 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính tính. các hàng phải thẳng cột với nhau và thực hiện tính từ phải - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. sáng trái. - HS làm việc cá nhân - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn lên bảng làm bài. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực chỉnh sửa(nếu có). hiện. - Lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Theo dõi - Hướng dẫn HS cách làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - Theo dõi - GV chữa bài. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án - Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là: 4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000
  11. - Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là: 15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500 Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân. Sau khi - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa làm bài xong kiểm tra và chữa bài cho nhau. bài cho nhau theo bàn. - 2 HS lên bảng làm bài. - Gọi HS lên bảng làm bài. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500 = 7 790 b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000 = 17 170 Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Thảo luận nhóm 4 làm bài, - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. thống nhất ghi kết quả vào - GV theo dõi, giúp đỡ HS bảng nhóm. - Các nhóm chia sẻ bài làm - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - Lớp theo dõi, nhận xét - GV chữa bài, nhận xét. - Lắng nghe Bài giải Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là: 28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là: 50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng) Đáp số: 19 000 đông Bài 5: - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Làm việc nhóm 4: Thảo luận - Tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm ra kết quả. - Các nhóm lần lượt chia sẻ và - Cho các nhóm chia sẻ kết quả giải thích về cách làm của nhóm mình. - GV chữa bài. Chốt đáp án
  12. 3. Vận dụng - GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ vfa Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm thực hiện. nay. - Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số tiền thừa là bao nhiêu. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) -------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố lại những kiến thức đã học về chủ đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe. - Thông qua việc củng cố lại những kiến thức đã học về chủ đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người. 2. Năng lực chung - HS được PT năng lực tự chủ, tự học; năng lực tìm tòi và khám phá khoa học. Thông qua việc làm việc nhóm, HS được PT năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất
  13. - PC nhân ái: quan tâm đến sức khỏe , vật nuôi và môi trường sống. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn và tích cực tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ vật nuôi giữ vệ sinh cá nhất bảo vệ tốt sức khỏe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu HT, Bảng con, hoặc thẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” - HS vận động theo nhịp. để khởi động bài học. + GV yêu cầu HS nhớ lại và nói tên - HS trả lời những bài đã học trong chủ đề bảo vệ môi trường - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - Hs ghi tên bài 2. Luyện tập thực hành: Hoạt động 1:- GV cho HS TL các câu hỏi bằng chọn đáp án ghi bảng hay giơ - HS đọc yêu cầu thẻ: - Cho HS giơ thẻ hoặc ghi bảng Câu 1. Điền vào dấu chấm ..bên ngoài của mỗi loài vật là khác Chọn kết quả và đại diện giải nhau để thích nghi với điều kiện và môi thích trường sống của từng loài. A. Da Câu 1 : C B. Lông vũ C. Lớp che phủ - GV nhận xét, tuyên dương Câu 2. Điền vào dấu chấm Con người sử dụng gỗ để sản xuất . Câu 2 A A. Giấy B. Chén bát C. Đồ gia dụng Câu 3: Đâu là việc làm giúp tiết kiệm và
  14. bảo vệ môi trường A. Tiết kiệm giấy khi đi vệ sinh B. Dùng lá cây khô ủ phân Câu 3 : C C. Cả 2 đáp án trên Câu 4: Cơ quan tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và ..? A. Gan B. Hậu môn Câu 4 B C. Đại tràng Câu 5 Cơ quan tuần hoàn gồm tim và ..? A. Các mạch máu B. Phổi C. Gan Câu 6 Não nằm trong hộp sọ, tủy sống Câu 5 A nằm trong .? A. Đầu B. Cột sống C. Xương - GV nhận xét Câu 6 B - Chốt KT - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động 2: Xử lý tình huống Cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức hay rung chuông vàng ghi đáp án vào bảng Câu 1. Nam thường dùng miệng để cạy - Em khuyên bạn không nên làm nắp chai. Em khuyên bạn thế nào? vậy vì nắp chai rất cứng, có thể ảnh hưởng đến răng miệng. - Khuyên Na không nên ăn nhiều
  15. Câu 2: Trong bữa cơm, Na chỉ thích ăn đồ đồ chiên rán vì có thể gây béo chiên rán. phì, bệnh về tim mạch. Câu 3. Lan thích xem phim kinh dị một - Khuyên Lan không nên xem mình trong phòng. nhiều phim kinh dị như vậy vì xem phim đáng sợ khiến bạn cảm thấy sợ hãi và nhạy cảm hơn. Thần kinh sẽ luôn trong trạng thái cảnh giác, lo sợ. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; - HS lắng nghe luật chơi. + Chia bảng thành 3 phần. - Học sinh tham gia chơi + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe cơ quan tiêu hóa + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được - Lắng nghe. nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH. NÓI VÀ NGHE: NGƯỜI NỔI TIẾNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  16. - Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những điều + Trả lời: Có ba điều cần làm mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những cho Trái Đất: không vứt rác bừa điều gì? bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí thức ăn. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần phải + Trả lời theo cách hiểu riêng
  17. làm gì để cứu sinh vật biển? của bản thân: không vứt túi ni lông xuống biển.... - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy - HS lắng nghe. thuốc” - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người làm - Một số HS nêu về người làm nghề y mà em biết. nghề y mà em đã biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện đọc Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: Người nổi tiếng Hoạt động 2: Em biết những người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Người nổi tiếng + Yêu cầu: Em biết những người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói về An-đéc- - HS lắng nghe xen - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và trao đổi người nổi tiếng và những điều em biết về họ. với bạn về người nổi tiếng và những điều em biết về họ. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về về người nổi tiếng và những điều mình biết về họ. - GV nận xét, tuyên dương. - HS chú ý Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về một người nổi tiếng
  18. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về một người nổi tiếng - GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi gợi ý: - HS lắng nghe + Tên người đó là ai? + Người đó ở nước nào? + Thành tích nổi bật của người đó là gì? + Em có cảm nhận gì về người nổi tiếng đó? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS thảo luận nhóm đôi thầm gợi ý và cảm nghĩ về những người nổi tiếng. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video giới thiệu về một người - HS quan sát video. nổi tiếng và công việc của họ. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến + Trả lời các câu hỏi. người nổi tiếng nào? + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội không? - Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã hội. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024
  19. Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 6) (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA) -------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 7) (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA) -------------------------------------------------------- Giáo dục thể chất ( Cô Huệ dạy) -------------------------------------------------------- Công nghệ ( Cô Thu dạy ) -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tin học ( Cô Liễu dạy ) -------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài a. 72 937 + 22 940 b. 62 858 – 19 394 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các tính. hàng phải thẳng cột với nhau và thực hiện tính từ phải sáng trái. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn lên - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. bảng làm bài. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lắng nghe. hiện. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2