Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

docx 47 trang Hà Thanh 23/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_1_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 5 tháng 9 năm 2022 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI _________________________________ Buổi chiều Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tổ chức thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết lựa chọn, sưu tầm và trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề: Chào mừng năm học mới, ca ngợi thầy cô giáo, bạn bè và mái trường yêu dấu. - GD các em lòng biết ơn đối với công lao to lớn của thầy cô giáo; tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện liên hoan văn nghệ giữa các đội chơi. 3. Phẩm chất - Tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập, có trách nhiệm thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tuyển tập các bài hát, bài thơ, tiểu phẩm, điệu múa với chủ đề ca ngợi thầy cô và mái trường. (Giới thiệu một số bài hát về mái trường: - Đi tới trường (Nhạc: Đức Bằng); - Trên con đường đến trường (Sáng tác: Ngô Mạnh Thu); - Bài ca đi học (Sáng tác: Phan Trần Bảng); - Lớp chúng ta đoàn kết (Sáng tác: Mộng Lân); - Em yêu trường em (Sáng tác: Hoàng Vân); - Mái trường mến yêu (Sáng tác: Lê Quốc Thắng); - Mùa thu ngày khai trường (Sáng tác: Vũ trọng Trường); - Ngày đầu tiên đi học (Sáng tác: Nguyễn Ngọc Thiện); - Đi học (Sáng tác: Bùi Đình Thảo); - Vui đến trường (Sáng tác: Lê Quốc Thắng);) - Âm thanh, loa, trang phục biểu diễn (nếu có điều kiện) III. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng năm học mới Hoạt động 1: Liên hoan văn nghệ ca hát chào mừng năm học mới. - HS tập trung về vị trí được phân công của khối, lớp - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu (nếu có). - Trưởng ban tổ chức khai mạc cuộc thi, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa buổi liên hoan văn nghệ.
  2. - Các đội thi tự giới thiệu về đội mình. - MC công bố chương trình biểu diễn. - Trình diễn các tiết mục theo chương trình đã định. Hoạt động 3: Tổng kết – Đánh giá - Khán giả bình chọn các tiết mục và diễn viên yêu thích nhất. - Trưởng ban tổ chức tổng kết đánh giá buổi liên hoan văn nghệ; khen ngợi và cảm ơn sự tham gia nhiệt tình của các lớp, nhóm, cá nhân HS. - Tuyên bố kết thúc buổi liên hoan văn nghệ. _________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. - Biết phân tích cấu tạo số. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo khi phân tích cấu tạo số, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát số có năm chữ số để đọc, viết. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc, tích cực phát biểu xây dựng bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, kẻ bảng sẵn từ hành đơn vị đến hàng chục nghìn, sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát: Em yêu trường em - Giới thiệu chương trình lớp 4. - Giới thiệu bài học hôm nay. 2. Luyện tập, củng cố * Ôn tập cách đọc, viết số các số đến 100 000 a) GV nêu số: 83 251 - HS đọc và nêu rõ hàng và lớp của số trên. HS viết số đó. - Lớp nhận xét. GV bổ sung: Số 83251 gồm: 1 là hàng đơn vị; 5 là hàng chục; 2 là hàng trăm; 3 là hàng nghìn. 8 là hàng chục nghìn. Đọc là: Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt. Viết là: 83251. b) Tương tự: 91 907 ; 16 212 ; 83 001 (HS tự nêu hàng và lớp - Tự viết các số đó vào vở nháp) c) HS nêu ví dụ. Tìm thêm ví dụ để thấy mối quan hệ giữa hai hàng liền kề. 10 đơn vị = 1 chục. 10 chục = 1 trăm. 10 trăm = 1 nghìn.
  3. 3. Vận dụng, thực hành Bài 1: GV gọi 1-2HS đọc yêu cầu của bài tập, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý HS như sau: + Các số trên tia số/dãy số được gọi là những số gì? + Hai số đứng liền nhau trên tia số/dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? KL: Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trên tia số/dãy số này thì mỗi số bằng số đứng trước nó thêm 10000/1000 đơn vị. - 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài và nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV phân chia mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận và làm vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi. + Nhóm 2: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị 91 907 + Nhóm 3: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị 16 212 + Nhóm 4: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị Tám nghìn một trăm linh năm. + Nhóm 5: Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn n vị 7 0 0 0 8 VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới.
  4. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. Viết số Chục Nghì Trăm Chục Đơn Đọc số nghì n vị n 63 850 6 3 8 5 0 Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi. 91 907 9 1 9 0 7 Chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy. 16 212 1 6 2 1 2 Mười sáu nghìn hai trăm mười hai. 8105 8 1 0 5 Tám nghìn một trăm linh năm. 70 008 7 0 0 0 8 Bảy mươi nghìn không trăm linh tám. - GV nhận xét. Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng. HS phân tích cách làm và tự nói: a, M: 8 723 = 8 000 + 700 +20+3. 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1 3082 = 3000 + 80 + 2 7006 = 7000 + 6 b, GV hướng dẫn hs làm mẫu một ý. 7000 + 300 + 50 + 1 =7351 600 + 200 + 3 =6203 600 + 200 + 30 = 6230 5000 + 2 = 5002 *Nếu còn thời gian giáo viên khuyến khích HS làm bài còn lại. Bài 4: Bài tập yêu cầu làm gì ? - Nêu tên các hình trong bài tập . + Hình 1 : Tứ giác ABCD . + Hình 2 : Hình chữ nhật MNPQ . + Hình 3 : Hình vuông GHIK . - Muốn tính chu vi của tứ giác ABCD ta làm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾT 1).
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức bất công.Trả lời được các câu hỏi của bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cả lớp hát bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giới thiệu chủ đề bài mới *Cách tiến hành: Giới thiệu bài: - GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập một. Yêu cầu cả lớp mở Mục lục SGK. - 1-2 HS đọc tên 5 chủ điểm. GV kết hợp nói sơ qua nội dung từng chủ điểm. - GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên: Thương người như thể thương thân với tranh minh họa chủ điểm thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn. Sau đó, giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (ghi chép về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn) để kích thích HS tìm đọc truyện. Truyện được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941. Đến nay, truyện đã được tái bản nhiều lần và được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện này. Bài tập đọc (TĐ) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - HS quan sát tranh minh họa để biết hình dáng Dế Mèn và Nhà Trò. * Luyện đọc - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc * Cách tiến hành: - GV mời 1HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn cho bài đọc: + Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện) + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò) + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo nữa (lời Nhà Trò)
  6. + Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn). - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. GV kết hợp: + Sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp. + HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc, giải nghĩa các từ đó. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - 1-2HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm cả bài – giọng chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (lời Nhà Trò – giọng kể lể đáng thương; lời Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò – giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết.) 3. Hoạt động luyện tập thực hành: * Cách tiến hành: - GV phân chia mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. - HS thảo luận và trả lời vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? + Nhóm 2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt. + Nhóm 3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? + Nhóm 4: Những lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? + Nhóm 5: Những cử chỉ, hành động nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? * Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. + Nhóm 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.) + Nhóm 2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt. (Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột. Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lam vào cảnh nghèo túng.) + Nhóm 3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? (Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ. Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.)
  7. + Nhóm 4: Những lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.) + Nhóm 5: Những cử chỉ, hành động nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (Phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi.) - GV nhận xét – rút nội dung bài học: Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? (Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp sẵn sàng bênh vực người yếu, xóa bỏ những bất công.) - 1-2HS nhắc lại nội dung bài học. - GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích. + Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn, + Dế Mèn xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: “Em đừng sợ, ” + Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện. * GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài. (từ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, đến ăn hiếp kẻ yếu.) + GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho HS. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp. + Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi, uốn nắn. 4. Vận dụng - Ghi nhớ nội dung bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - Viết đúng chính tả, trình bày đúng nội dung bài chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. cách viết những từ ngữ có âm đầu ( l, n, vần an, ang) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2 a, hoặc 2b.
  8. - vở chính tả, SGK . III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động * Cách tiến hành: - Thi luyện tập để viết đúng chính tả, nhưng bài tập lớp 4 có yêu cầu cao hơn ở lớp 3. * Trong tiết Chính tả hôm nay, các con sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (an/ang) các con dễ đọc sai, viết sai. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành: Hướng dẫn nghe – viết chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. a) Trao đổi về nội dung đoạn trích - GV gọi 1HS đọc đoạn từ Một hôm ... đến vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. - GV hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì? (Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.) b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ sai khi viết chính tả: cỏ xước, gục đầu, đá cuội, ngắn chùn chùn,... - Yêu cầu HS đọc, viết các từ khó, dễ sai vào bảng con. c) Viết chính tả - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 chữ/15 phút). Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: + Đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy quy định. d) Soát lỗi và chữa bài. - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi; HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, sửa bài. - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động luyện tập Thực hành * Cách tiến hành: Bài 2.a): HS đọc yêu cầu của bài tập. - Mỗi HS tự làm vào VBT. Trò chơi: Tiếp sức - GV phổ biến luật chơi: 4 nhóm HS – mỗi nhóm 4 em – lên bảng điền âm đầu đúng và nhanh. Sau đó đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã được điền đầy đủ âm đầu. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài; chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc.
  9. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm cho. Bài 3.b): HS đọc yêu cầu của bài tập. Trò chơi: Ai nhanh hơn - GV phổ biến luật chơi: GV đọc câu đố, HS giải câu đố nhanh và viết đúng - viết vào bảng con (bí mật lời giải). HS giơ bảng con, đọc lại câu đố và lời giải. - GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố nhanh, viết đúng chính tả. 4. Vận dụng - Cả lớp viết vào vở lời giải đúng: b) Hoa ban. - Ghi nhớ làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n, an/ang) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2022 Toán Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính cộng trừ các số đến năm chữ số, nhân, (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số. - So sánh các số đến 100 000. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Tích cực, hứng thú trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi: Sắp thứ tự - GV Chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến bé) - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, củng cố Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán.
  10. Trò chơi: Tính nhẩm truyền - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau theo hàng ngang thực hiện phép tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính trong bài. - GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở cột 1. Bài 1: Tính nhẩm - Hs nêu yêu cầu bài tập - Gv nêu mẫu 1 câu - Hs tự làm bài - Gọi HS nêu kết quả nối tiếp nhau - Nhận xét, chốt đáp án đúng 7000 + 2000 = 9000 16000: 2 = 8000 9000 – 3000 = 6000 8000 x 3 = 24 000 8000 : 2 = 4000 11000 x 3 = 33000 3000 x 2 = 6000 49000 : 7 = 7 000 Bài 2: b) Đặt tính rồi tính. - Hs đặt tính và tính vào bảng con - Giơ bảng nhận xét. Gv chốt lại cách tính 5916 + 2358 = 8274 6471 – 518 =5953 4162 x 4 = 16728 18418 : 4 = 4604 (dư 2) Bài 3: >,<, = - Gv cho HS nhắc lại cách so sánh. - Nhận xét, chốt lại cách làm. - Hs tự làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả. 4327 > 3742 28676 = 28676 5870 < 5890 97321 < 97400 65300 > 9530 100000 > 99999 5 + 4 = 6 -3 = 9 - 1= 8 - 2 = 7+ 2= 8-2 = 3. Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà lập bảng thống kê về số sách em có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua sách . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  11. - HS phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu lục, hoặc câu bát của câu thơ lục bát. Nắm được cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận ) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm tiếng. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to kẽ sẵn. Bảng phụ viết các câu thơ - Sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động * Cách tiến hành: - Cả lớp hát một bài - GV Giới thiệu bài: GV nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu (LT&C), mà HS đã được làm quen từ lớp 2 - tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được các bộ phận cấu tạo của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: - 1HS đọc 3 yêu cầu I - Nhận xét trong SGK. - GV chia lớp thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Bước 1: Cá nhân hoàn thành 3 yêu cầu I - Nhận xét trên giấy note. 1. Câu tục ngữ có 14 tiếng. 2. bờ-âu-bâu-huyền-bầu. 3. Tiếng bầu gồm có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh.) Bước 2: Chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Bước 3: Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào giấy A3. Bước 4: Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét – Kết luận: Tiếng bầu gồm có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh. - HS mỗi nhóm nối tiếp nhau phân tích các tiếng còn lại vào bảng sau: Tiếng Âm đầu Vần Thanh - GV nêu yêu cầu nhắc lại kết quả phân tích: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? (Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành.) - GV đặt câu hỏi:
  12. + Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng “bầu”? (thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn.) + Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”? (Tiếng ơi chỉ có phần vần và thanh, không có âm đầu.) - GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt. Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt. Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần. - HS đọc thầm phần ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu của bài. - GV phân chia mỗi nhóm 3 tiếng, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. - HS thảo luận và trả lời vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Nhiễu điều phủ + Nhóm 2: lấy giá gương + Nhóm 3: người trong một + Nhóm 4: nước phải thương + Nhóm 5: nhau cùng. - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - Nhận xét.. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. * Cách tiến hành: Trò chơi: Ai nhanh hơn - GV phổ biến luật chơi: GV đọc câu đố, HS giải câu đố nhanh và viết đúng – viết vào bảng con (bí mật lời giải). HS giơ bảng con, đọc lại câu đố và lời giải. - GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố nhanh, viết đúng chính tả. - Cả lớp viết vào vở lời giải đúng: sao – ao. 4. Vận dụng - Cần được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) để vận dụng bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .........................................................................................................................
  13. _________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy _________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy _________________________________ Buổi chiều Kể chuyện Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu truyện biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái đã được đền đáp xứng đáng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi kể chuyện. 3. Phẩm chất - HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. - Sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ Tranh, ảnh hồ Ba Bể. - Bảng viết sẵn đề bài. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động * Cách tiến hành: - Cả lớp hát bài. Bà cháu - GV Giới thiệu bài: Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, phân môn Kể chuyện giúp các con có kĩ năng kể lại một câu chuyện đã được đọc, được nghe. Những câu chuyện bổ ích và lí thú sẽ giúp các con thêm hiểu biết về cuộc sống con người, những sự vật hiện tượng quanh mình và thấy mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người, giữa con người với thiên nhiên. Trong tiết Kể chuyện mở đầu chủ điểm Thương người như thể thương thân, các con sẽ được nghe cô kể câu chuyện giải thích sự hình thành hồ Ba Bể - một hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn. - GV giới thiệu hồ Ba Bể trên trình chiếu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành:
  14. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm yêu cầu của bài Kể chuyện (KC) trong SGK. - GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm hội; chậm rãi ở đoạn kết; nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở của bà cụ ăn xin, sự xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp sợ của mẹ con bà góa, nỗi kinh hoàng của mọi người khi đất dưới chân rung chuyển, nhà cửa, người vật đều chìm nghỉm dưới nước,... - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa trên trình chiếu. - Dựa vào hiểu biết của HS, GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ: cầu phúc, giao long, bà góa, làm việc thiện, bâng quơ. + cầu phúc: cầu xin được điều tốt cho mình. + giao long: loài rắn to còn gọi là thuồng luồng. + bà góa: người phụ nữ có chồng bị chết. + làm việc thiện: làm điều tốt cho người khác. + bâng quơ: không đâu vào đâu, không tin tưởng. - Dựa vào tranh minh họa, GV đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện: + Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào? (Bà không biết từ đâu đến. Trông bà gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối. Bà luôn miệng kêu đói.) + Ai cho bà cụ ăn và nghỉ? (Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại.) + Chuyện gì đã xảy ra trong đêm lễ hội? (Lụt lội xảy ra, nước phun lên. Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm.) + Hồ Ba Bể hình thành như thế nào? (Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ.) 3. Hoạt động luyện tập thực hành * Cách tiến hành: - GV nhắc HS trước khi các em kể chuyện: + Chỉ cần đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô. + Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. a) KC theo nhóm - Chia nhóm 4HS (2 bàn trên dưới quay mặt vào nhau), lần lượt từng em kể từng đoạn. b) Thi KC trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày; mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh. - GV hỏi: Câu chuyện cho em biết điều gì? (Câu chuyện cho em biết sự hình thành của hồ Ba Bể) - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn KC hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. - GV hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì? (Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân
  15. ái (như hai mẹ con bà góa), biết giúp đỡ người khác sẽ gặp được nhiều điều tốt lành.) - GV kết luận: Bất cứ ở đâu, con người cũng phải có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn. Những người đó sẽ được đền đáp xứng đáng, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. 4. Vận dụng - Sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn. - Về nhà kể lại câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ......................................................................................................................... _________________________________ Kỉ Thuật (Cô Thu dạy) Thể dục GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phổ biến nội dung chương trình lớp 4. Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng. - Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện. Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện tốt. Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn . - Trò chơi: “Chuyển bóng tiếp sức”. Yêu cầu tham gia tương đối chủ động vào trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Vệ sinh khu vực học. - Phương tiện: Còi, bóng nhựa - Học sinh: Trang phục gọn gàng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định Phần Nội dung Phương pháp tổ chức lượng Mở đầu: * Nhận lớp: - Tập hợp lớp, KTra sĩ số 6-10 - HS đứng theo đ/hình học sinh, phổ biến nội dung, yêu cầu hàng ngang bài học. - Thực hiện theo GV, * Khởi động :- Đứng tại chỗ vỗ tay 18 - 22 CS. và hát. 3 - 4 - Như hình bên:   - Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”       Phần cơ      
  16. bản: 1. Giới thiệu chương trình TD lớp 4.       - Biên chế tổ chức tập luyện, chọn       cán sự bộ môn. (Lớp trưởng là cán sự - HS đứng theo 4 hàng bộ môn TD, có nhiệm vụ quản lý ngang . chung, Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ - Thực hiện theo GV. chức tổ mình tập luyện). 2 - 3 - HS biết được một số - Thời lượng học 2 tiết/tuần, học nội dung cơ bản của trong 35 tuần, cả năm học 70 tiết. chương trình và có thái - Nội dung bao gồm: DDHĐN, bài độ học tập đúng. TD phát triển chung, bài tập RLKN Có thái độ học tập vận động cơ bản, trò chơi và có môn đúng và chọn BCS học tự chọn như: Đá cầu, Ném 2 - 3 theo tinh thần dân chủ. bóng.... 2. Phổ biến nội quy, yêu cầu tập - Tập hợp HS thành vòng tròn . luyện. 6 - 8 - Thực hiện theo GV. - Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng khuyến khích mặc quần áo thể thao, không được đi dép lê, phải đeo giầy hoặc đi dép có quai sau. Khi muốn ra vào lớp hoặc nghỉ tập phải xin phép GV. 3. Biên chế tổ tập luyện: - Chia tổ đồng đều nam và nữ, trình độ sức khoẻ các em trong các tổ. Tổ (Cán sự bộ môn tổ trưởng là do các em tín nhiệm bầu ra. chức tập trung lớp 4. Trò chơi “chuyển bóng tiếp sức”. 4 - 6 ngoài sân, trang phục - Biết cách chơi và tham gia được vào 1-2 trong giờ học phải đảm Kết thúc trò chơi tương đối chủ động. bảo). - Gviên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách - HS thực hiện tốt quy chơi, luật chơi. cho HS chơi thử, rồi chế lớp học. chơi chính thức. - Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải ra sau rồi chuyển bóng cho nhau. - Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau. - Lần 1: Chơi thử - Lần 2: Cho các em chơi thực theo - HS thực hiện theo tổ. giáo viên. * Đứng tại chỗ vỗ tay hát.- Thả lỏng - HS thực hiện nghiêm - GV cùng HS hệ thống lại bài. túc. - GV nhận xét, đánh giá kết qủa bài
  17. học. Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật Cô Thu dạy _________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy _________________________________ Toán Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tính, tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ để HS thi đua, sách, vở. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Muốn so sánh các số ta làm như thế nào? So sánh : 96 676 . 53 676 15 321 . 74 400 100 000 . 99 999 - Viết các số từ lớn bé. 56 245 ; 97 568 ; 68 572 ; 72 768 - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tính nhẩm - Gv tổ chức làm miệng - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. a. 6000 + 2000 – 4000 = 4000 . 9000 – (7000 – 2000) = 4000 ....... b. 21000 × 3 = 63000 . 9000 – 4000 × 2 = 1000 ..... Bài 2 a : Đặt tính rồi tính - Nêu lại cách đặt tính rồi tính ? - Cho HS làm bảng con. - HS giơ bảng.
  18. - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. Nhận xét, đánh giá a) 8461 ; 5404 ; 12850 ; 5725 Bài 3 b, d: Tính giá trị biểu thức - Cho HS nhắc lại cách tính giá trị biểu thức - GV tổ chức cho Hs làm cá nhân - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành 3400 9500 Bài 4 : Tìm x Bài tập yêu cầu làm gì? - Mỗi hs tự suy nghĩ làm bài . - Gv cho HS nêu cách tìm số hạng, thừa số chưa biết. - Theo dõi, giúp đỡ - 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở . a. x + 875 = 9936 b. x × 2 = 4826 x = 9936 – 875 x = 4826 : 2 x = 9061 x = 2413 - Gv nhận xét và yêu cầu hs nêu cách tìm x - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Nhắc HS về nhà tập tính nhẩm với bố mẹ các phép tính tương tự với số có đên 5 chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ......................................................................................................................... _______________________________ Tập đọc MẸ ỐM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trả lởi câu hỏi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc đối với những người thân trong gia đình; tình làng, nghĩa xóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong bài học. - Bảng phụ.
  19. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động * Cách tiến hành: Trò chơi: Chuyền hoa - Mỗi nhóm nhận bông hoa GV đã chuẩn bị, cùng chuyền qua tay nhau và đồng thanh hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết, bài hát kết thúc, bạn nào cầm hoa trên tay sẽ đọc và TLCH ở phần sau cánh hoa. + Đọc đoạn 1 và TLCH: Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? + Đọc đoạn 2 và TLCH: Những lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? + Đọc đoạn 3 và TLCH: Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? + Chúc mừng con đã nhận được bông hoa may mắn! - HS nhận xét bạn - GV nhận xét - tuyên dương. * Giới thiệu bài: Trong gia đình con, con thương ai nhất? Nếu người thương đó của con bị bệnh hay gặp chuyện không vui con sẽ làm gì? Hôm nay các con sẽ học bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Đây là một bài thơ thể hiện tình cảm của làng xóm đối với một người bị ốm, nhưng đậm đà hơn, sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con với mẹ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Cách tiến hành - HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ; đọc 2-3 lượt. GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em. Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ sau để câu thơ thể hiện được đúng nghĩa: Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay. Cánh màn / khép lỏng cả ngày Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa. Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương. + HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc (cơi trầu, y sĩ), giải nghĩa các từ đó. - HS luyện đọc theo nhóm sáu. - 1-2HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm cả bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Chuyển giọng linh hoạt: Khổ 1, 2: giọng trầm, buồn (mẹ ốm). Khổ 3: giọng lo lắng (mẹ sốt cao, xóm làng tới thăm). Khổ 4, 5: giọng vui hơn khi mẹ đã khỏe, em diễn trò cho mẹ xem.
  20. Khổ 6: giọng thiết tha (lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ). 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? (Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.) - GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ đó các con - Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì? Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa. (Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ bạn Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.) - GV giải nghĩa thêm: Truyện Kiều (truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái.) - Em hiểu thế nào là:“lặn trong đời mẹ”? (Lặn trong đời mẹ: những vất vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.) - Gọi 1HS đọc khổ thơ 3. Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào? (Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ ) - Những việc làm đó cho em biết điều gì? (Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.) - Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? (Chi tiết: Nắng mưa từ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Vì con mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn. => Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ. - Bạn nhỏ mong mẹ thế nào? (Bạn nhỏ dần mong mẹ chóng khỏe: Con mong mẹ khỏe dần dần ) - Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui? (Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì / Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca ) - Mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với bạn nhỏ? (Mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.) - Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì? (Bài thơ thể hiện tình cảm