Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 1 Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023 (Nghỉ bù lễ 2/9) _________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2023 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI! _________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Toán (Tiết 1) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác tìm viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài - HS trả lời. - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau? - Hs nêu. - Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện SGK - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời. không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu. a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe. vi 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu. c) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào kiểm tra SGK - Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời. trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào kiểm tra SGK - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu. - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.?
- - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... Đọc sách Cô Hà dạy Tiếng Việt Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
- nói? (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời. nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - GV hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì? - HS quan sát tranh và trả lời câu (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hỏi. hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. - HS ghi vở. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Đọc nối tiếp đoạn. - HS phát hiện và luyện đọc từ - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó. khó. - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: Bạn có thấy/ lạ không/ - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Mỗi đứa mình/ một khác/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Cùng ngân nga/ câu hát/ - HS đọc toàn bài. Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). nghe và nhận xét. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi - 1 HS đọc toàn bài. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. 2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
- (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời thể gắn kết không thể làm các việc cùng câu hỏi 3. nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế câu hỏi 5. nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, - HS lắng nghe. góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai biết của mình. giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập - HS nhắc lại nội dung bài học. thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - HS ghi vở.
- - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. có thể mở SHS ra để xem lại. (chiếu silde xóa dần chữ) - Làm việc chung cả lớp: + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc những thanh các khổ thơ. khổ thơ mình đã thuộc. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi thức: vẽ tranh, thuyết trình. bật so với các thành viên còn lại trong gia - HS chia sẻ. đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe. rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Tiếng Việt Luyện từ và câu: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo khi tìm, xác định từ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe yêu cầu và chơi - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS trò chơi dưới sự điều khiển của tổ chức chơi. bạn quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện - HS lắng nghe. người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ - HS lắng nghe. ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS chữa bài theo đáp án. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 2.2. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. SGK. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trong nhóm 4. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - HS chơi trước lớp. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
- được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. + Thế nào là danh từ? - HS trả lời theo hiểu biết. - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - 3HS đọc lại ghi nhớ. - GV nói thêm. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ - HS lắng nghe. chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. 3. Luyện tập 3.1. Hoạt động 3 Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm - HS làm việc cá nhân và tiến việc nhóm. hành thảo luận đưa ra những - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút: danh từ chỉ người, vật trong lớp. quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, - Các nhóm trình bày kết quả vật mà các em nhìn thấy. thảo luận. - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để - Các nhóm khác nhận xét, bổ tổng hợp kết quả của cả nhóm. sung. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, chữa bài theo - Ví dụ: đáp án đúng. + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. 3.2. Hoạt động 4 Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - HS làm bài vào vở. danh từ ở bài tập 3. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn - HS nhận xét, chữa bài cho bạn. cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu). - HS đổi vở chữa bài. - Ví dụ: + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. - HS lắng nghe, rút kinh + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút nghiệm. chì, thước kẻ, tẩy.
- - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt - HS tham gia để vận dụng kiến câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe. sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - chăm chỉ, trách nhiệm khi tìm hiểu viết đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viêndạy - học Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS - HS chơi trò chơi. chơi. - Trò chơi “Vua Tiếng Việt”. - Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác định xem đó có phải là danh từ hay không. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu - HS ghi vở. chủ để. - GV ghi bảng. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - HS đọc. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 - Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc
- đoạn văn. thầm theo bạn. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - GV hướng dẫn cách thực hiện. HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để trả yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết lời từng ý, sau đó trao đổi theo cặp. quả. - 2 nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo. - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung ghi nhớ. - HS trả lời. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - GV chốt kiến thức. - Ghi nhớ: + Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết - 2 HS nêu ghi nhớ. liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Hoạt động 2 Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác - HS đọc. định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn. - Cả lớp theo dõi bạn đọc và đọc thầm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn theo bạn. văn. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - 2 nhóm trình bày. - Đáp án: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn. - HS lắng nghe. b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn.
- - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV nhận xét, khen ngợi HS 3.2. Hoạt động 3 Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. đoạn văn ở bài tập 2. - HS làm bài vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở. - HS chữa bài cho bạn. - Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công việc”. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - Lưu ý: - HS lắng nghe. + Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn. + Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp. - GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa sai cho bạn và chốt. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. - Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.) - Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.) - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... Tiếng việt ĐỌC: THI NHẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
- 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV khích lệ HS kể - HS làm việc nhóm 2. trong nhóm, có thể giải thích thêm câu hỏi của GV. - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc lớp. - Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà em đã được - HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm trưởng. xem hoặc tham gia. - HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục văn nghệ H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó? đáng nhớ nhất trước lớp. - GV chốt. - HS lắng nghe. Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn tượng trong lòng người xem, phải chăm chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả năng của mình, - GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc. - HS trả lời. H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán xem các con vật trong tranh đang làm gì? ( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang trình diễn những tiết mục âm nhạc). - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Gv ghi bảng. - HS nhắc lại đầu bài; ghi vở. Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc thi âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm nay chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để biết câu chuyện kể điều gì về mỗi con vật được vẽ trong tranh. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe cách đọc. - Đọc mẫu: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung nếu thiếu. Chia đoạn: - HS trả lời, nhận xét. - Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn) + Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục + Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc. + Đoạn 5: đoạn còn lại.
- - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó. - HS đọc từ khó. Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, - HS đọc chú giải. vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô, - GV yêu cầu HS giải nghĩa từ: Giải nghĩa từ: - HS đọc. + Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc. + Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các nhạc cụ * HSHN: Cho em đọc 2- 3 câu trong bài. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. Luyện đọc câu: Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc “Mùa hè”. Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng, - GV hướng dẫn đọc nhấn giọng. - Luyện đọc nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 5 - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 5. - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe và nhận - Đọc trước lớp xét. - Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào những nhân vật đó có điểm gì giống nhau? ( Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi. Những nhân vật đó có điểm giống nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc biểu diễn hết mình. + Những con vật này đến có tiếng kêu đặc biệt./ Tiếng - HS trả lời. kêu của các con vật này đã được nhắc đến trong nhiều - HS nhận xét, bổ sung. bài thơ, câu chuyện. Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ, nhạc sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng gà trống là âm thanh quen thuộc của làng quê vào mỗi buổi sớm; chim hoạ mi được - HS lắng nghe. mệnh danh là "ca sĩ của núi rừng"; tiếng dế kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng đi vào những áng thơ văn được yêu thích. - Bật video ghi âm tiếng kêu của các con vật trong câu - HS quan sát. chuyện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1( thời gian 2 phút). - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời 1, 2 nhóm trình bày. Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một nhân vật em - Đại diện nhóm trả lời. yêu thích trong câu chuyện. - HS nhận xét bổ sung. + Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn. + Ngọai hình của nhân vật. + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc được trình diễn.
- - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh. Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc động khi - HS trả lời xem các học trò biểu diễn? Điều đó thể hiện qua chi - HS nhận xét bổ sung. tiết nào? (Vì các tiết mục biểu diễn của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai giống ai.) - Tiết mục biểu diễn của các học trò đều làm thầy giáo vàng anh xúc động thể hiện qua những chi tiết” Thầy giáo xúc động cúi xuống ghi điểm.......”. Khi các học trò biểu diễn Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện? - HS đọc và thực hiện. A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót hay. - HS trả lời. B. Thế giới của các loài vật muôn màu muôn vẻ. - HS nhận xét. C. Mỗi người hãy tạo cho mình một nét đẹp riêng. D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập luyện chăm chỉ. Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ làm cho tập thể có thế mạnh. - HS lắng nghe. H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung bài? Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Hướng dẫn: nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc thê rhienej tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Đọc nối tiếp - HS luyện đọc diễm cảm trong nhóm - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời HS luyện đọc theo nhóm - Mời 1 nhóm đọc
- - Đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 4 HS đọc. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày. a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu hãnh - Các nhóm khác nhận xét. ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong chiếc áo nâu óng. c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật dịu dàng, - HS trả lời. uyển chuyển. Đáp án: a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ. b. dế, (chiếc) áo. c. Tà áo dài, họa mi ? Danh từ là gì? danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu em đặt. - HS trả lời. ? Bài có mấy yêu cầu? Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba. Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Họa mi khoe giọng hót véo von. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Gà trống với thân hình nở nang cất tiếng gáy vang cả xóm. Thầy vàng anh là người tốt bụng và luôn yêu thương học trò. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để nói về bạn bè - HS lắng nghe. trong lớp. - VD: Bạn Lan là học sinh chăm chỉ. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. - Chuẩn bị tiết 6 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Buổi chiều Toán (Tiết 2) ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác giải quyết nhanh các BT. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành BT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trò chơi. Ai nhanh ai đúng - HS trả lời. Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ số? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK SGK kiểm tra. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - HS nêu. - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm SGK. - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu. chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B. - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe. số, xác định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm - HS nêu.
- - Để viết đúng các số thành tổng của các - HS nêu chữ số trong số đó em dựa vào đâu? - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành - HS lắng nghe tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời. án đúng a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc- xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào kiểm tra SGK - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời tính? - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm - HS lắng nghe chữ số - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn - HS nêu. nhất trong các số đã cho? - Nêu cách so sánh các số ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG. Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác khi xử lí các tình huống. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả gì?” để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. ? Em hãy kể tên những nghề nghiệp được - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em nhắc đến trong bài hát? nghe thấy trong bài hát. ? Lớn lên em sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi. câu hỏi. ? Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho cuộc sống chúng ta? - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. mình - GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã - Cả lớp nhận xét, bổ sung. ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên đường phố trong những đêm hè vắng lặng và những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/ Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao công. - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả lời nhanh câu hỏi: - HS trả lời theo hiểu biết của mình. ? Hãy kể thêm một số công việc của người lao động khác mà em biết? - Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân, công nhân, ? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã hội? - Những công việc đó đóng góp cho xã hội: khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương thực, - GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những câu trả lời đúng. STT Nghề nghiệp Đóng góp 1 Nông dân Góp phần tạo ra lúa, (lái máy gặt) gạo cho xã hội 2 Công nhân May quần áo cho mọi (may) người 3 Giáo viên Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng,...cho HS. 4 Nhân viên Giúp mọi người mua bán hàng bán, trao đổi hàng hoá. 5 Bác sĩ Khám, chữa bệnh cho mọi người. 6 Nhà khoa Nghiên cứu khoa học học để ứng dụng vào cuộc sống. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ‘‘Giải đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi, - HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi. mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử
- dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn gọi tên nghề nghiệp đó. 1/ Nghề gì cần đến đục, cưa Làm ra giường, tủ, sớm, trưa ta cần? - Nghề thợ mộc 2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá từ nơi này đến nơi khác? 3/ Nghề gì chân lấm tay bùn - Nghề lái xe, tài xế Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày? 4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi - Nghề làm nông Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần? 5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành? - Nghề thợ xây - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghề bác sĩ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc - HS chú ý lắng nghe và trả lời. bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác - HS phát biểu: nhận xét, bổ sung. a. Đồng tình b. Không đồng tình c. Không đồng tình d. Không đồng tình e. Đồng tình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.

