Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về ý nghĩa và lịch sử ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Văn nghệ chào mừng ngày 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu, lắng nghe ý nghĩa và lịch sử ngày 20/11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thể hiện bài hát, điệu múa uyển chuyển, nhịp nhàng. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh thực hiện tốt những điều Bác dạy thông qua các việc làm cụ thể như: Học tập, rèn luyện thân thể, lao động, kính trọng thầy cô giáo. - Giáo dục kĩ năng sống thông qua việc thể hiện năng lực và phẩm chất của các em. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Các tư liệu có nhiều ý nghĩa nói về lịch sử ngày 20/11 IV. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ điểm: Tuyên truyền ngày Nhà Giáo Việt Nam. 1. Ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-11 Ngày 20/11 là một ngày kỷ niệm được tổ chức hàng năm - ngày Nhà Giáo Việt Nam, đây là ngày lễ “tôn sư trọng đạo” nhằm mục đích tôn vinh những người hoạt động trong ngành giáo dục và là dịp để các thế hệ học trò bày tỏ lòng biết ơn đối với những người Thầy đã dạy bảo. Việc tổ chức ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11 hàng năm đã sớm trở thành ngày hội truyền thống của giáo giới Việt Nam, thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta - dân tộc có mấy nghìn năm văn hiến và có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. 2. Lịch sử của Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11, chúng ta phải ngược dòng thời gian về tháng 7 năm 1946, khi một tổ chức quốc tế các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris đã lấy tên là Liên hiệp quốc tế các Công đoàn Giáo dục (tiếng Pháp: Fédération Internationale Syndicale des Enseignants - FISE).
- Vào năm 1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam đã gia nhập và là thành viên của FISE. Để hưởng ứng bản “Hiến chương các Nhà giáo” của FISE, trong cuộc họp của FISE từ 26 đến 30 tháng 8 năm 1957 tại Warszawa, nước ta đã quyết định lấy ngày 20/11/1958 là ngày Quốc tế Hiến chương các Nhà giáo, đến hiện tại đã đổi thành Ngày Hiến chương Nhà giáo Việt Nam. Những năm đầu tiên sau 1958, ngày Nhà giáo Việt Nam mới được tổ chức ở các địa phương khu vực miền Bắc. Vào dịp này, cơ quan tiểu ban giáo dục thường xuất bản, phát hành một số tập san đặc biệt để cổ vũ tinh thần đấu tranh của giáo giới trong vùng tạm chiếm, động viên tinh thần giáo viên kháng chiến. Phải mãi cho đến năm 1975 trở đi, khi đất nước hoàn toàn độc lập, ngày lễ này mới được tổ chức trên toàn lãnh thổ nước ta. Vào ngày 28/09/1982, ngày 20/11 đã chính thức được đưa vào quyết định để trở thành ngày Hiến chương Nhà giáo Việt Nam. 2. Thực hành trả lời câu hỏi. + Ngày, tháng, năm nào là lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tiến hành trọng thể trong cả nước ta? + Ngày 20/11 hàng năm là dịp để các thế hệ học sinh làm gì đối với thầy, cô giáo? Ngày 20/11/1982 * Trò chơi: Ai biết tên giáo viên trường mình nhiều hơn? - GV phân lớp thành 3 đội: - Thi tiếp sức ghi tên giáo viên , cán bộ công nhân viên trong trường sau 5 phút đội nào ghi được nhiều hơn đội đó thắng ( trong mỗi đội tên thầy, cô không được lặp lại ) . + Thi tìm tên bài hát, bài thơ, bài ca dao tục ngữ nói về thầy cô : Cách tổ chức như hoạt động trên . Ví dụ: Về tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” “ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, “ Mồng một tết cha, mồng hai tết mẹ, mồng ba tết thầy” Múa bài. Mến trường mến yêu 3. Vận dụng - Giáo dục đạo đức tác phong làm theo lời Bác dạy: Tất cả các em cần phải luôn luôn kính thầy cô giáo - Về làm các tấm thiệp chúc mừng thầy cô Ngày Nhà giáo. Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả. - Nắm được quy tắc viết hoa các tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); Bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. 2. Năng lực chung
- - Phát triển các NL chung: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 75 chữ trên 15 phút); hiểu nội dung của bài, hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); Giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thăm ghi tên bài đọc, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp hát một bài Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Nghe, viết đúng Chính tả 3. Hoạt động thực hành a. Hướng dẫn HS nghe - viết. - GV đọc bài Lời hứa, giải nghĩa từ Trung sĩ. - HS đọc thầm bài văn, GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày, cách viết các lời thoại. - GV đọc bài cho HS viết . - Nhận xét một số bài, chữa lỗi . b. HS làm bài tập. - HS làm bài tập 2. c. Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết hoa tên riêng. - HS đọc yêu cầu bài, sau đó làm bài. - GV nhận xét, kết luận. Các loại tên riêng Quy tắc viết hoa Ví dụ 1.Tên người, tên địa Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Lê Văn Tám. lí Việt Nam. tiếng đầu tạo thành tên đó. - Điện Biên Phủ. 2. Tên người, tên địa - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Lu-i Pa-xtơ. lí nước ngoài. bộ phận tạo thành tên đó. Nếu - Xanh Pê-téc-bua. bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối. - Những tên riêng được phiên - Bạch Cư Dị. âm theo Hán, Việt viết như - Luân Đôn. cách viết tên Việt Nam. *- HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động Vận dụng: Học thuộc các bài thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì 1 (khoảng 75 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 75 tiếng/phút). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thăm ghi tên bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành a. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. - GV ghi tên bài đọc vào thăm, HS lên bốc thăm đọc bài theo thứ tự ở số điểm và trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc. GV nhận xét công bố kết quả. b. Hướng dẫn làm Bài tập 2. - HS đọc yêu cầu của đề bài. ? Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? (Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa). ? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Măng mọc thẳng (Tuần 4; 5; 6). - Học sinh đọc tên, GV ghi lên bảng : + Tuần 4: Một người chính trực (trang 36). + Tuần 5 : Những hạt thóc giống (trang 46). + Tuần 6: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (trang 55). Chị em tôi (trang 59). - HS đọc thầm các chuyện trên thảo luận nhóm nêu nội dung chính,nhân vật, giọng đọc.
- - HS trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV nhận xét và kết luận. *GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động Vận dụng: - luyện đọc diễn cảm cho người thân nghe. Học thuộc các bài học thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về: - Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật. - Bài tập cần làm: BT1; 2; 3; 4a. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cả lớp hát một bài H: Thế nào là: góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông? - HS chữa BT 3 SGK. - GV nhận xét 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành - GV cho HS lần lượt làm các bài tập: Bài 1a. - HS đọc yêu cầu bài tập - thảo luận nhóm đôi, GV hướng dẫn thực hiện A - Góc đỉnh A do cạnh AB, AC hợp thành góc vuông M - Góc đỉnh B do cạnh BA, BC hợp thành góc nhọn
- - Góc đỉnh B do cạnh BA, BM hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh B do cạnh BC, BM hợp thành góc nhọn B C - Góc đỉnh M do cạnh MA,MB hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh M do cạnh MB, MC hợp thành góc tù - Góc đỉnh M do cạnh MA, MC hợp thành góc bẹt - Góc đỉnh C do cạnh CM, CB hợp thành góc nhọn. b. Hướng dẫn HS tiến hành giống bài 1a. Bài 2: HS quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi của bài tập. + AH không là đường cao của tam giác ABC vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC A + AB là đường cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC. B H C Bài 3: Yêu cầu HS vẽ được hình vuông ABCD có cạnh 3cm. - GV theo dõi, hướng dẫn HS vẽ. Bài 4: a. Yêu cầu HS vẽ được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB 6cm, chiều rộng 4cm. (Theo cách vẽ như hướng dẫn trong SGK). A B b. HS nêu tên các hình chữ nhật : ABCD; ABNM; MNCD M M N D C 1. Tính 10 - 6 = 10 - 5 = 10 - 2 = 10 - 4 = 7 + 3 = 8 + 2 = 2. Nga có 10 quả bưởi, Nga cho bạn 3 quả. Hỏi Nga còn lại bao nhiêu quả bưởi? * HS nhắc lại nội dung vừa ôn. - GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng: Hoàn thành hết các bài tập. Vận dụng để giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học – Bàn tay nặn bột NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? I. MỤC TIÊU
- - Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số chất. - Quan sát và làm thí nghiệm phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt ... II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Hình vẽ trang 42, 43 (SGK). - Hai cốc thuỷ tinh một cốc đựng nước và một cốc đựng sữa, chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc nhựa trong có thể nhìn thấy rõ nước đựng ở trong, một tấm kính, một miếng vải, bông, giấy thấm, túi ni lông, ., một ít đường, muối, cát và thìa. - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động + Để phòng tránh đuối nước ta phải làm gì? + Nêu một số bệnh lây qua đường tiêu hóa? - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV: Hằng ngày, chúng ta thường phải uống nước. Vậy theo các em nước có những tính chất gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của nước, sau đó thảo luận theo nhóm 4 ghi lại kết quả trên bảng nhóm. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị. + Nước là một chất lỏng có màu hơi đục, có vị ngọt. + Nước không có hình dạng nhất định. + Nước có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của nước. Ví dụ các câu hỏi liên quan đến tính chất của không khí do HS nêu như: + Nước có màu, có mùi, có vị không? + Có phải nước có hình dạng nhất định không? + Nước có chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía không? + Nước có thể thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất không?
- - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. Để trả lời câu hỏi: Nước có màu, có mùi, có vị không ?. GV cho HS thực hành thí nghiệm: Sử dụng một cốc đựng nước và một cốc sữa. HS nhìn, ngửi, dùng thìa múc nước trong li để nếm. HS kết luận: Nước không màu, không mùi, không vị. - Để trả lời câu hỏi: Có phải nước có hình dạng nhất định không?. GV cho HS thực hành thí nghiệm: - Cho cả lớp đưa chai lọ, cốc đựng nước làm theo yêu cầu của SGK. - HS các nhóm quan sát chai, cốc đặt vị trí khác nhau và cho biết: + Nước có hình dạng gì ? Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả GV và cả lớp nhận xét rút ra kết luận:: Nước không có hình dạng nhất định. - Để trả lời câu hỏi: Nước có chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía không? GV cho HS thực hành thí nghiệm: Đổ nước lên mặt một tấm kính được đặt nghiêng trên một khay nằm ngang. Quan sát và nhận xét. HS kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía. - Để trả lời câu hỏi: Nước có thể thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất không ? GV cho HS thực hành thí nghiệm: Đổ nước vào chiếc khăn bông được căng phía trên khay và đổ nước vào bao ni lông. Quan sát và nhận xét. Cho muối, đường, cát hòa vào nước. Quan sát và nhận xét. HS kết luận: Nước thấm qua một số vật và hoà tan được một số chất. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Nước là một chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. C. Củng cố - HS nhắc lại các tính chất của nước. - Nhận xét giờ học. D. Hoạt động ứng dụng - Nắm chắc tính chất của nước để so sánh tính chất không khí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................
- Lịch sử NHÀ LÍ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: - Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La :Vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt. - Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long . 2. Năng lực chung + Nhận thức lịch sử: Nêu được sự ra đời của nhà Lý, lí do nhà Lý dời đô ra thành Đại La. + Tìm tòi, khám phá lịch sử: Ghi lại được những sự kiện có trong bài. + Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Nêu được sự phát triển phồn thịnh của thành Thăng Long. Nêu được một số tên gọi khác của thành Thăng Long. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tinh thần yêu mến Thăng Long. - Tôn trọng giữ gìn các hiện vật, di tích. - Tự hào thành Thăng Long đã ra đời hơn 1 ngàn năm lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy chiếu, hình ảnh. HS : Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Gv trình chiếu tượng Lý Công Uẩn và hỏi: Hình chụp tượng ai? Em biết gì về nhân vật lịch sử này? - GV giới thiệu về tiểu sử của Lý Công Uẩn, dẫn dắt vào bài. 2. HĐ hình thành kiến thức 2. 1: Trình bày sự ra đời của nhà Lý ( Làm việc N4) - GV yêu cầu HS đọc Sgk đoạn: Năm 1005 nhà Lý bắt đầu từ đây( Trang 30) và trả lời theo N4 - Các nhóm trưởng lên nhận phiếu - Nội dung câu hỏi: + Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước như thế nào ? + Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất các quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua ? + Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ? - Các nhóm làm bài và báo cáo. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác bổ sung.
- - GV kết luận: Như vậy, năm 1005, nhà Lê suy tàn, nhà Lý tiếp nối lên xây dựng đất nước ta. 2. 2: Nêu lý do Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long. ( Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc Sgk đoạn: “Mùa xuân năm 1010 đổi tên là Đại Việt”. - GV lần lượt hỏi các câu: + Trước khi Lý Công Uẩn lên làm vua kinh đô được đặt ở đâu? ( Hoa Lư – Ninh Bình) + Lý Công Uẩn dời đô năm nào và dời đô từ đâu về đâu ? ( ...Năm 1010, từ Hoa Lư về Đại La) - GV trình chiếu 1 số hình ảnh về Hoa Lư và Đại La. - Hỏi: + So với Hoa Lư thì Đại La có gì thuận lợi hơn cho việc phát triển đất nước ? (đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt,...) - HS lập bảng so sánh vị trí địa lí và địa hình, địa thế của vùng đất Hoa Lư và Đại La. (Nhóm 2) vùng đất Hoa Lư Đại La Nội dung so sánh - Vị trí - Không phải trung tâm - Trung tâm đất nước - Địa thế - Rừng núi hiểm trở chật - Đất rộng bằng phẳng, màu hẹp. mỡ. Hỏi: Vậy vì sao Lý Thái Tổ đã quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La ? - HS nêu - GV trình chiếu 1 số hình ảnh về Chiếu dời đô - Gv giải thích từ “Thăng Long” , “Đại Việt” và “Chiếu dời đô” 2. 3.Tìm hiểu kinh thành Thăng Long dưới thời Lý (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: Tại kinh thành Thăng Long của người dân đất Việt và quan sát hình ở SGK - GV hỏi: + Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế nào? (xây dựng nhiều lâu đài ) - GV: Tại kinh thành Thăng Long , nhà Lí đã cho xây dựng nhiều nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông, tạo nên nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịp, vui tươi. - GV trình chiếu 1 số hình ảnh về Chim uyên ương, Đầu rồng, - Hỏi: Em biết Thăng Long còn có tên gọi nào khác? (Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, TP Hà Nội, Hà Nội là Thủ đô) 3. Hoạt động vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”. - GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
- - GV trình chiếu lần lượt 9 câu hỏi hàng ngang của trò chơi “Ô chữ kì diệu” để HS trả lời và tìm ra từ khóa là “Thăng Long”. - Em hãy nêu những tên gọi khác của thành Thăng Long từ xưa tới nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 2) I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. - Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, ... hằng ngày một cách hợp lí. - Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm. * GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá. - Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc,học tập để sử dụng thời gian hiệu quả. - Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày. - Kĩ năng phê phán lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa. - Bảng phụ ghi các câu hỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Làm việc cá nhân (BT1). - HS làm bài tập cá nhân. - HS trình bày, trao đổi trước lớp. - GV kết luận: + Các việc làm tiết kiệm thì giờ là: a; c; d. + Các việc làm không tiết kiệm thì giờ là: b; d; e. HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT4-SGK). - HS thảo luận nhóm đôi về việc đã sử dụng thì giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểu của mình trong thời gian tới. - GV mời một vài HS trình bày trước lớp. - Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi những HS đã biết sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những em còn sử dụng lãng phí thì giờ. HĐ3: Trình bày các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm. - Làm việc theo nhóm 4: - HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm về chủ đề tiết kiệm thì giờ. - HS cả lớp trao đổi thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương, ... vừa trình bày.
- - GV khen những em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay. Kết luận chung: + Thời gian là thứ quý báu nhất, cần phải biết sử dụng tiết kiệm thì giờ. + Tiết kiệm thì giờ là phải biết sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí có hiệu quả. HĐ nối tiếp: Thực hiện tiết kiện thì giờ trong sinh hoạt hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về: - Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III- HOẠT ĐỘNG DẠY HOC A. Khởi động - HS nhắc lại đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông,cách tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật. B. Luyện tập, củng cố HĐ1: Củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ, các số có 6 chữ số. Bài 1: HS làm bài bảng con. - HS nêu yêu cầu của các bài tập, GV giải thích rõ yêu cầu của từng bài. - HS làm bài - GV theo dõi. - HS trình bày, cả lớp chữa chung thống nhất kết quả: a) 647 096; 273 549 b) 602 475; 342 507 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - Lưu ý HS quan sát các số hạng để kết hợp bằng cách thuận tiện nhất. - HS làm vào vào vở, gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp chữa bài thống nhất kết quả: a) 7 989 b) 10 798 HĐ2: Củng cố cách nhận biết hai đường thẳng vuông góc. Bài 3: HS làm vào vở. - HS nêu miệng cạnh AH vuông góc với cạnh: AD, BC, IH.
- HĐ3: Củng cố giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. Bài 4: HS đọc bài toán, phân tích, tóm tắt. - GV nêu cho HS rõ: Nửa chu vi tức là tổng của một chiều dài và một chiều rộng. - Cả lớp làm bài vào vở, một em làm vào bảng nhóm. - Cả lớp chữa chung thống nhất kết quả. Bài giải: Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 - 4 ) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: 16 – 6 = 10(cm) Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2 * HS nhắc lại nội dung chính vừa ôn tập. - Nêu công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành các bài tập trong vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Thể dục (Cô Huệ dạy) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm: Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. Giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kẻ bảng bài tập 1,2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - Cả lớp hát một bài Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động, Luyện tập thực hành Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài 1, 2. - Cả lớp đọc thầm thảo luận: Luyện từ và câu trong ba chủ điểm. + Nhân hậu - Đoàn kết (tuần 2 trang 17, tuần 3 trang 33). + Trung thực - Tự trọng (tuần 5 trang 48, tuần 6 trang 62). + Ước mơ (tuần 9 trang 87). - HS làm việc theo nhóm, đại diện trình bày. Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước thể thương thân. mơ Từ cùng Thương người, nhân Trung thực, trung ước mơ, ước muốn, nghĩa hậu, nhân ái, nhân thành, trung ước mong, ước ao, đức, nhân từ, ... nghĩa, ... ... Từ trái nghĩa độc ác, hung ác, tàn Dối trá, gian trá, ác, cay độc, dữ tợn,... gian lận, gian xảo, ... Bài 2: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài để thảo luận: Tìm các thành ngữ, tục ngữ. Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ thể thương thân Ở hiền gặp lành Thẳng như ruột ngựa Cầu được ước thấy Lá lành đùm lá rách Đói cho sạch, rách cho thơm Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, tìm trong mục lục các bài dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. - HS làm bài vào vở, nhận xét, chữa bài. Dấu câu Tác dụng Ví dụ Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận đứng sau Cô giáo hỏi: “Sao trò nó là lời của một nhân vật. không chịu làm bài tập”. Lúc đó dấu hai chấm được Bố hỏi tôi : dùng phối hợp với dấu - Hôm nay con có đi học võ ngoặc kép hay dấu gạch đầu không? dòng. - Hoặc là lời giải thích cho bộ phân đứng trước nó. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, dặn dò. 3. Hoạt động Vận dụng - luyện đọc diễn cảm cho người thân nghe. Học thuộc các bài học thuộc lòng.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) I. MỤC TIÊU - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì 1 (khoảng 75 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học. - HSCNK: Đọc diễn cảm được một đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thăm ghi tên bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. HĐ2. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - GV ghi tên bài tập đọc, HTLvào thăm, HS lên bốc thăm đọc bài theo thứ tự A,B và trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc. - GV nhận xét. HĐ3. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tìm những bài tập đọc thuộc chủ đề: Trên đôi cánh ước mơ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, theo mẫu: Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc Trung thu độc lập Văn xuôi ước mơ của anh Nhẹ nhàng thể hiện chiến sĩ trong đêm niềm tự hào tin trăng Trung thu tưởng độc lập đầu tiên .... Ở Vương quốc Kịch Ước mơ của trẻ Phù hợp với hình Tương lai: thơ có nhiều phát thức đối thoại minh để phục vụ cuộc sống Nếu chúng mình có Ước mơ của tuổi Nhí nhảnh hồn phép lạ Thơ thơ được góp phần nhiên vui tươi làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn Đôi giày ba ta màu Văn xuôi Chị phụ trách đã Nhẹ nhàng tình xanh tặng Lái đôi giày cảm ba ta màu xanh mà em rất thích để động Thưa chuyện với mẹ Văn xuôi Cậu bé Cương rất Tha thiết trầm lắng
- thương mẹ muốn giúp đỡ mẹ nên có thuyết phục mẹ - Các nhóm báo cáo kết quả. GV bổ sung, ghi vào cột tương ứng để hoàn chỉnh bảng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - Làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày. Nhân vật Tên bài Tính cách “Tôi” Đôi giày ba ta Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm màu xanh và thông cảm với ước muốn của của trẻ. Lái Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp. Cương Thưa chuyện Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm kiếm tiền với mẹ giúp mẹ. Mẹ Cương Dịu dàng, thương con. Vua Mi-đát Điều ước của - Tham lam nhưng biết hối hận. Thần Đi-ô- vua - Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bài ni-dốt. Mi-đát học. HĐ4. Củng cố - HS nêu nội dung bài học. - GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học. HĐ5. Hoạt động ứng dụng - Hoàn thành hết các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ...................................................................................................................... Buổi chiều Thể dục cô Huệ dạy Kĩ thuật cô Thu dạy Tin học (Cô Liễu dạy) Thứ 4 ngày 9 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Âm nhạc (Cô Thu dạy)
- Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I) (Đề do trường ra) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6) I. MỤC TIÊU - Xác định được các tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu vần và thanh trong đoạn văn theo. - Nhận biết được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm) động từ trong đoạn văn ngắn. - HSCNK: Phân biệt sự khác nhau về cấu tạo từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ các âm tiết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Củng cố kiến thức. - Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1,2: 1 em đọc yêu cầu bài tập. GV ghi mô hìmh vào bảng phụ. - Cả lớp làm vào vở Tiếng Âm đầu Vần Thanh Chỉ có vần và thanh (ao) ao ngang Có đủ âm đầu, vần, thanh (tất D ươi Sắc cả các tiếng còn lại). T âm Huyền C anh Sắc Ch u Sắc Ch uôn Huyền B ây Ngang Gi ơ Huyền L a Huyền Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ láy? Thế nào là từ ghép? - HS làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Từ đơn Từ ghép Từ láy
- Dưới, tầm, cánh, chú, là, Bây giờ, khoai nước, tuyệt Rì rào, rung rinh, thung luỹ, tre, xanh, trong, bờ, đẹp, hiện ra, ngược xuôi, thăng ao,... xanh trong, cao vút Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài, trả lời câu hỏi: ? Thế nào là danh từ? Thế nào là động từ ? - HS làm bài trong VBT, 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài. + Danh từ : Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, ... + Động từ : rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay. HĐ3. Củng cố - HS nhắc lại nội dung bàị. - GV nhận xét tiết học. HĐ4: Hoạt động ứng dụng: Nhắc HS về nhà ôn lại kiến thức chuẩn bị kiểm tra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Thứ 5 ngày 10 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I) (Đề do trường ra) Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I) (Đề do trường ra) Buổi chiều Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá 6 chữ số). - Bài tập cần làm 1, 3(a). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- A. Khởi động - Một HS lên bảng tính có đặt tính, cả lớp làm vào nháp phép nhân: 41 324 x 2 = ? - HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV yêu cầu HS nêu các bước khi thực hiện phép nhân. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới mới HĐ1: Nhân số có 6 chữ số với số có một chữ số. - GV nêu phép nhân lên bảng: 241 324 x 2 = ? - GV: Phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số tương tự như nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số. - Một HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm vào nháp. - Cho HS nhận xét bài làm của bạn và nêu cách tính. - Cho HS rút ra cách nhân. HĐ2: Nhân số có 6 chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - GV ghi phép nhân: 136 204 x 4 = ? - Một HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm vào nháp. - Cho HS nhận xét bài làm của bạn. * So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai phép nhân trên. Lưu ý khi thực hiện phếp nhân có nhớ. - HS rút ra cách tính như SGK. - Gọi 3-4 HS nêu lại. HĐ3: Thực hành. Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. ? Bài tập yêu cầu gì? - Cho HS làm bảng con 2 phép tính đầu sau đó làm các phép tính còn lại vào vở. - HS đổi vở chữa bài. - GV và cả lớp nhận xét đúng sai, ghi kết quả đúng trên bảng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS trao đổi và làm theo cặp, 1 em làm ở bảng phụ. Chẳng hạn: M 2 3 4 5 201634 x m 403268 604902 806536 1008170 - Tương tự như vậy, HS điền kết quả vào bảng kẻ sẵn. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: Cho HS làm theo nhóm 2. - GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện biểu thức có cộng, trừ, nhân, chia. - GV nhấn mạnh ta thực hiện phép nhân, chia trước, cộng trừ sau. - HS hoàn thành bài tập, chữa bài. Bài 4: Cho HS làm vào vở, 1em lên bảng chữa bài. Đáp số: 15620 quyển
- C. Củng cố - Cho HS nhắc lại cách nhân với số có một chữ số. Nhận xét giờ học. D. Hoạt động ứng dụng: Hoàn thành hết các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Khoa học (Bàn tay nặn bột) BA THỂ CỦA NƯỚC I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể: - Nêu được nước tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí. Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau của nước khi tồn tại ở ba thể. - Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước: ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Chuẩn bị theo nhóm: + Đá lạnh, muối hột, nước lọc, nước sôi, ống nghiệm, ca nhựa, đĩa nhựa nhỏ, nhiệt kế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động + Em hãy nêu một số tính chất và ứng dụng về một số tính chất của nước trong cuộc sống? (Nước là nước chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm hoặc không thấm qua một số chất. Từ đó, người ta có thể làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt ...). - GV và cả lớp nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV hỏi: Theo em trong tự nhiên nước tồn tại ở những dạng nào? (Dạng lỏng, dạng khói, dạng đông cục, ...) + Nêu ví dụ về các thể của nước? + Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các thể mà em vừa nêu? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự tồn tại của nước ở các thể vừa nêu, sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. Ví dụ các ý kiến khác nhau của HS về sự tồn tại của nước trong tự nhiên ở ba thể như: + Nước tồn tại ở dạng đông cục rất cứng và lạnh. + Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại. + Nước có thể từ dạng lỏng chuyển thành dạng hơi. + Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị.

