Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 65 trang Hà Thanh 28/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. Tuần 10 Thứ Hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe tuyên truyền , Nhân dịp kỷ niệm 41 ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2023 và của nghề giáo Việt Nam, là thời điểm đặc biệt cho thế hệ học trò bày tỏ lòng biết ơn và tôn trọng đối với thầy cô 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tỏ lòng biết ơn và tôn trọng đối với thầy cô 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tuyên truyền đến mọi người phải biết tôn trọng đối với thầy cô giáo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - Nhận xét các hoạt động của nhà trường trong tuần 9 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài: "Cô và mẹ". - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt Hoạt động 2. 1. Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. - Theo các em thầy giáo, cô giáo làm nghề gì ? - Công việc hàng ngày của thầy cô là gì? - Học sinh trả lời
  2. - Sắp đến ngày hội vui của các thầy cô rồi, các em có biết đó là ngày gì không? - Thế ngày nhà giáo Việt Nam là ngày mấy tháng mấy? - Ngày 20/11 có tên là ngày Nhà Giáo Việt Nam từ năm nào? - Câu nói nổi tiếng “ Vì lợi ích mười năm - Học sinh trả lời thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì (năm 1982) phải trồng người” là của ai? - Sắp đến ngày Nhà giáo Việt Nam, em sẽ dành cho các cô những lời chúc như thế (Bác Hồ) nào? Bây giờ em hãy nói những lời chúc tốt đẹp nhất tới thầy cô giáo của mình. - Tìm những câu ca dao (tục ngữ) ca ngợi truyền thống “Tôn sư trọng đạo” của dân - Lựa chọn những lới chúc tốt đẹp tộc ta? đến với cô. Cài những bông hoa tươi thắm lên áo cô, có thể hát đọc thơ cho quí thầy cô nghe nhân những 2 Vận dụng ngày lễ.... - Phát động phong trào thi đua dành - Tôn sư trọng đạo. những bông hoa điểm 10 chúc mừng cô - Nhất tự vi sư bán tự vi sư. nhân ngày 20- 11 - Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy. - HS thực hiện ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I- (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Vận dụng viết tóm tắt câu chuyện theo nội dung tranh và lời kể dưới tranh cho trước
  3. -Vận dụng viết mở bài, kết bài cho câu chuyện theo ý kiến của mình sau khi tóm tắt câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài đọc., biết yêu quý bạn bè, biết chan hòa, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Đọc lời thoại dưới tranh rồi tóm tắt câu chuyện. - Hs đọc yêu cầu bài tập. - Hs đọc kĩ nội dung câu chuyện và tóm tắt. -HS quan sát các nhân vật trong tranh và tóm tắt câu chuyện (sao cho ngắn
  4. gọn hơn mà vẫn thể hiện được nội dung chính của câu chuyện). - HS làm việc theo hướng dẫn của GV, sau đó tập tóm tắt câu chuyện - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Đến tuổi trưởng thành, Bam-bi được mẹ cho sống tự lập. Khi mẹ đi mất, Bam-bi hoang hốt kêu gọi mẹ vang rừng. Nai bố xuất hiện nghiêm nghị động viên Bam -bi. Bam-bi cảm thây yên tâm, nó thây tương lai của minh qưa bóng dáng của bố.Nhờ sự khích lệ của nai bố mà Bam-bi đã có quyết - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. tâm tự lập. Nhiều năm sau, Bam-bi - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: quan ngày nào đã trở thành một chàng nai sát tranh, đọc lời dưới tranh, nhận biết việc thông minh, dũng cảm như bố. xảy ra có liên quan tới các nhân vật trong - HS đọc câu chuyện sau khi tóm tắt tranh và tóm tắt câu chuyện (sao cho ngằn Cả nhóm nhận xét, góp ý gọn hơn mà vẫn thể hiện được nội dung chính của câu chuyện). GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Đọc lời thoại và tóm tắt nội dung theo ý kiến riêng? 2.2. Hoạt động 2: Viết mở bài hoặc kết bài cho câu chuyện Nai con Bam-bi theo ý em. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và - GV cho HS làm việc cá nhân: HS làm việc cá nhân. chọn viêt mở bài - GV cho HS đọc bài trước lớp. hoặc kết bài. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn nói Bước 1: chọn đọan viết to, rõ ràng. + Đọc thầm lại nội dung chuyện
  5. + Từng em suy nghĩ, tìm chọn đoạn -Gv cho học sinh viết bài viết mở bài hay kết bài -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi chọn + Học sinh viết bài viết và sửa để giúp nhau viết được đoạn hay Bước 2: nhất + Cả nhóm bàn luận đê thồng nhất đoạn chọn viết - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện Trao đổi trong nhóm bài viết của tham gia trình bày đoạn viết trước lớp. mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau Bước 3: + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp Mỗi người đều có một thời điểm cảm thấy bấp bênh, thiếu quyết tâm, thiếu định hướng. Em cũng đã một thời điểm như vậy. Nhưng may mắn thay, vào thời điểm đấy, em đã được truyền động lực để cố gắng nhờ một câu + GV nhận xét tuyên dương chuyện rất hay. Đó chính là câu chuyện Nai con Bam-bi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. kể , nói giới thiệu đặc điểm hay tính cách của người thân của mình - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiềng và trả lời đúng bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bắn tên - Quản trò hô: Bắn tên, bắn tên - GV chuẩn bị phiếu ghi một số câu hỏi - Cả lớp: Bắn ai, bắn ai - GV dẫn dắt vào bài mới -Bắn bạn 1. Kiểm tra đọc - HS đọc yêu cầu của bài. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng CON CHIM CHIỀN CHIỆN (Trích) - HS lên đọc - HS khác nhận xét, bổ sung
  7. Con chim chiền chiện Chim bay, chim sà Bay vút, vút cao Lúa tròn bụng sữa Lòng đầy yêu mến Đồng quê chan chứa Khúc hát ngọt ngào. Những lời chim ca. Cánh đập trời xanh Bay cao, cao vút Cao hoài, cao vợi Chim biến mất rồi Tiếng hót long lanh Chỉ còn tiếng hót Như cành sương Làm xanh da trời.... chói. (Huy Cận) Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi Lòng chim vui nhiều 1. Những từ ngữ nào cho thấy chim Hát không biết mỏi. chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng là: Bay vút, vút cao/ Cánh đập + Đọc thầm câu hỏi trời xanh/ Cao hoài, cao vợi/ Bay cao, + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. cao vút / Chim biến mất rồi - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. 2- Tiếng hót của chim chiền chiện được Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi miêu tả qua những câu thơ: Tiếng hót 1. Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền long lanh/ Như cành sương chói/Tiếng chiện bay lượn giữa không gian cao ngọc trong veo/ Chỉ còn tiếng hót/ Làm rộng? xanh da trời.... 2. Tiếng hót của chim chiền chiện được - Cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền miêu tả qua những câu thơ nào? Nêu cảm chiện trong bài thơ: Tiếng chim chiền nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện chiện trong bài thơ rất hay. Tiếng chim trong bài thơ. trong veo, êm dịu như hạt sương làm cho bầu trời trở nên xanh tươi tuyệt đẹp. - HS nhắc lại các bước.
  8. -HS nhận xét , bổ sung _ HS trả lời - GV nhận xét, ghi điểm III. Vận dụng Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe về trí thông minh hoặc khả năng tìm tòi, sáng tạo của con người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 1. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi + Trả lời: 340 dm2 đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + 3 dm2 = 300 cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 + 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Tìm hiểu tình huống - GV đưa tình huống (PP)
  10. - HS đọc thầm tình huống. - HS nêu - HS đóng vai, thể hiện hội thoại - HS nêu - HS nêu ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? - HS lắng nghe ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS thực hiện đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn - HS quan sát vị đã học không? - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): - Cạnh dài 1m (10 dm) - Cạnh dài 1dm. ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? - Gấp 10 lần. ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh - Là 1 dm2. của hình vuông nhỏ? - Bằng 100 hình vuông nhỏ.
  11. ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông - Diện tích của nền căn phòng sẽ là nhỏ ghép lại? 1 dm2 x 100 = 100 dm2 ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu - HS lắng nghe dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - 1m2 = 100 dm2 - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) - 1dm2 = 100 cm2 ? Vậy 1m2 = .dm2 ? - 1m2 = 10000 cm2 ? 1dm 2 = cm2 ? - 1m2 là diện tích của một hình ? 1m2 = cm2 ? vuông có độ dài là 1m ? Em hiểu 1m2 là gì? - HS đọc lại - GV đưa kết luận (pp) + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động: Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - HS đọc
  12. - Chọn số phù hợp với cách đọc. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. + Hai trăm sáu mươi mét vuông: ? Bài tập yêu cầu gì ? 260 m2 - GV cho HS làm theo nhóm. + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: - GV mời các nhóm trình bày. 43 dm2 ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông với ô ghi số 43 m2? vuông: 43 cm2 ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ? Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm theo nhóm 4. ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? - HS đọc ? Cục tẩy có diện tích là? - Chọn đáp án phù hợp với đồ vật. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân
  13. - Mời các nhóm khác nhận xét công. ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? + Mặt bàn : 1 m2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Bìa sách : 3 dm2 Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò + Cục tẩy : 6 cm2 chơi Ai nhanh ai đúng) - Các nhóm trình bày. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Các nhóm khác nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở: + HS giải thích cách làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS nêu cách đổi đơn vị đo diện tích - HS làm vào vở. - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? - HS làm bảng con - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) liền kề? - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. = 420 dm2 - 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp kém nhau 100 lần - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  14. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn. bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người - HS tham gia chơi. ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - HS lắng nghe để vận dụng vào - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi điện để khởi động bài học. Nội dung: + Trên đường từ nhà đến trường em có thể - HS chia sẻ ý kiến của mình. nghe thấy những âm thanh nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Vậy âm thanh được phát ra từ đâu? Âm thanh lan truyền như thế nào? thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn phát âm thanh (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Trống con, - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ dùi, giấy vụn, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: thí nghiệm. - Tiến hành: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy.
  16. - GV mời các nhóm làm thí nghiệm theo các - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo bước: yêu cầu của giáo viên. + Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy. + Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác thế nào? - GV nhắc HS giữ trống khi gõ và gõ nhẹ - HS lắng nghe và thực hiện theo nhịp điệu để việc quan sát thấy rõ các vụn giấy nảy lên, rơi xuống nhịp nhàng. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, thí nghiệm. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, chốt: Mặt trống rung - 2-3 HS nhắc lại động khi phát ra âm thanh Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - GV nêu yêu cầu thí nghiệm, hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, quan sát. Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. theo HD của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm. + Em có nghe thấy âm thanh không? + HS trả lời
  17. + Tay em có cảm giác thế nào? + Tay em có cảm giác rung + Âm thanh đó phát ra từ đâu? + HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét và chốt ý: Dây thanh đới rung - HS lắng nghe, ghi nhớ. động khi phát ra âm thanh *Tổng kết thí nghiệm: Qua các thí nghiệm đã làm: + Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí + Nguồn phát âm thanh ở thí nghiệm nghiệm trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng hình 1 là mặt trống bị gõ, ở thí nghiệm có điểm gì giống nhau? 2 là dây thanh đới khi bạn hát. Điểm giống nhau là chúng đều rung động khi phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì + Gõ tay lên mặt bàn. Mặt bàn rung rung động. động và phát ra âm thanh. + Tiếng gió thổi vù vù. Không khí rung động phát ra âm thanh. + Tiếng hát phát ra từ loa. Màng loa rung động phát ra âm thanh. - GV nhận xét và kết luận: Vật phát âm - HS lắng nghe thanh thì rung động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật phát - HS tham gia trò chơi ra âm thanh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mĩ thuật
  18. Cô Thu dạy Thứ Ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: VẼ MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 1. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy biệt? giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ. Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười - GV nhận xét, tuyên dương. đùa, kẹo cũng chẳng ăn - GV giới thiệu chủ điểm (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân. các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ. - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em về bức tranh của bạn. 2. Khám phá.
  20. 20 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó. rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài.