Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

docx 33 trang Hà Thanh 25/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_11_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY( GV THƯ VIỆN THỰC HIỆN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Tìm hiểu về những cuốn sách hay. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay( cô Hằng thực hiện) Chính tả NHỚ VIẾT: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Làm đúng bài tập 2a hoặc a; bài 3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ trình bày sạch đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2ª, 3, bút dạ. - SGK, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  2. - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1. Hướng dẫn nhớ viết: - GV nêu yêu cầu của bài. - Một em đọc 4 khổ thơ đầu, cả lớp cùng theo dõi. ? Các bạn nhỏ trong bài thơ ước mơ có phép lạ để làm gì? - Một em đọc thuộc lòng bốn khổ thơ đầu. - HS đọc thầm lại. - HS gấp SGK và viết chính tả. - Đọc bài soát lỗi –HS đổi chéo vở cho nhau soát lỗi. - GV xem và nhận xét 7 bài, nêu nhận xét chung. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ và làm vào vở. - 1 em làm trên bảng phụ. - Chữa bài. a. Trỏ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống, thắp sáng. b. (Ông Trạng Nồi): nổi tiếng - đỗ trạng - ban thưởng - mượn - của - dùng bữa - để ăn - đỗ đạt. Bài 3: Cho học sinh đọc kĩ đề bài. Giải nghĩa từ ngữ: + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ bề ngoài. Sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng. Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã bề ngoài. + Xấu người đẹp nết: Người có hình thức bề ngoài xấu nhưng tính nết tốt. + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon, mùa đông ăn cá sống ở bể thì ngon. Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi Ở đây muốn nói người có địa vị cao, giỏi giang giàu có dù có sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác (Quan niệm này chưa thật đúng). - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng Luyện viết các nét đều, đúng khoảng cách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Luyên từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). 2. Năng lực chung
  3. - Năng lực tự chủ và tự học: - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK. - Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ddoognj từ trong câu, đoạn văn. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ? Thế nào là động từ? (Các từ chỉ trạng thái, hoạt động của người, của sự vật gọi là động từ). - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ1. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân bằng bút chì mờ dưới chân các ĐT được bổ sung ý nghĩa của bài 1. - Thảo luận nhóm 2. - HS trình bày, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng. + Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. (Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến. Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong một thời gian rất gần). + Rặng đào đã trút hết lá. (Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút. Nó cho biết sự việc đã hoàn thành rồi). Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập trong vở. 1 em làm trên bảng phụ. - Chữa bài. GV và cả lớp nhận xét. - GV gợi ý làm BT2b: Chú ý chọn từ cần điền vào ô trống đầu tiên. + Cần điền sao cho đúng, hợp nghĩa 3 từ (đã, đang, sắp) vào 3 ô trống trong đoạn thơ. (Đáp án đúng: Chào mào đã hót..., cháu vẫn đang xa..., Mùa na sắp tàn). Bài 3: Học sinh đọc kĩ đề bài và mẫu chuyện vui “Đãng trí”. - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ làm bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài. (Lời giải đúng: Một nhà bác học đãng trí đang (đã thay bằng đang) làm việc trong phòng. Bỗng người phục vụ (bỏ từ đang) bước vào nói nhỏ với ông: - Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài. Giáo sư hỏi: - Nó đang đọc gì thế? Lưu ý: Có thể không làm BT1 nếu không đủ thời gian. - HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ về bài học.
  4. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Áp dụng kiến thức vào viết văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Toán NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Bài tập cần làm: BT1a, b - cột 1, 2; BT2 (3 dòng đầu). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác thực hiện phép tính nhân 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bảng làm lại bài tập 2, 3 của tiết trước. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 và chia số tròn chục cho 10. - GV ghi phép nhân lên bảng: 35 x 10 - Học sinh trao đổi và nêu cách tính: 35 x 10 = 10 x 35 1 chục x 35 = 35 chục = 350. Vậy 35 x 10 = 350 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó. - Từ đó GV hướng dẫn HS cách chia cho số tròn chục: 350 : 10 = ? Từ 35 x 10 = 350 để suy ra 350 : 10 = 35 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ đi 1 chữ số 0 bên phải của số đó. HĐ2. Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, (Tiến hành tương tự như trên). Học sinh trả lời kết quả.
  5. - Gọi 3 - 4 HS nhắc lại quy tắc. HĐ3. Thực hành - Cho HS thực hiện bài tập, sau đó chữa bài: Bài 1: a. 18 x10 = 180 82 x 1000 = 82000 256 x 1000 = 256000 18 x 100 = 1800 75 x 1000 = 75000 302 x 10 = 3020 18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190 400 x 100 = 40000 b. 9000 : 10 = 9000 6800 : 100 = 68 20020 : 10 = 2002 9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42 200200 : 100 = 2002 9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 =2 2002000 : 1000 = 2002 Bài 2: GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở. Điền vào chổ chấm: 300 kg = tạ 70 kg = ... yến 300 tạ = ... tấn Ta có: 100 kg = 1 tạ 10 kg = 1 yến 10 tạ = 1 tấn Mà: 300 : 100 = 3 70 : 10 = 7 300 : 10 = 30 Vậy: 300 kg = 3 tạ 70 kg = 7 yến 300 tạ = 30 tấn - GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng. - GV tổng kết bài. Nhận xét tiết học. - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, 3. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành các bài tập còn lại ở vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học (Bàn tay nặn bột) MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO? MƯA TỪ ĐÂU RA? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên . - Năng lực giải quyết vấn đề- sáng tạo: Biết Nước ở ao, hồ, sông, biển, ... bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám mây. .3. Phẩm chất - Biết quy luật của tự nhiên, thích ứng tốt với tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ở SGK phóng to (không có phần ghi chú dưới tranh). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Chuyền hoa
  6. + Nêu VD về nước ở thể lỏng, rắn, khí? + Nước có những tính chất gì? + Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước? - HS nhận xét. - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới: Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. - GV cho HS cùng nghe bài hát: Mưa bóng mây. - GV hỏi: Theo các em, mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của nước, sau đó thảo luận theo nhóm 4 ghi lại kết quả trên bảng nhóm (có thể ghi lại bằng hình vẽ, sơ đồ). Ví dụ về một vài cảm nhận của HS: + Mây do khói bay lên tạo nên. + Mây do hơi nước bay lên tạo nên. + Mây do khói và hơi nước tạo thành. + Khói ít tạo nên mây trắng, khói nhiều tạo nên mây đen. + Hơi nước ít tạo nên mây trắng, hơi nước nhiều tạo nên mây đen. + Mây tạo nên mưa. + Mưa do hơi nước trong mây tạo nên. + Khi có mây đen thì sẽ có mưa. + Khi mây nhiều thì sẽ tạo thành mưa. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống và khác nhau trong biểu tượng ban đầu về sự hình thành mây và mưa của các nhóm. GV tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? - Khi HS đề xuất câu hỏi, GV tập hợp những câu hỏi sát với nội dung của bài học ghi lên bảng. Một vài ví dụ về câu hỏi HS đề xuất: + Mây có phải do khói tạo thành không? + Mây có phải do hơi nước tạo thành không? + Vì sao lại có mây đen, mây trắng? + Mưa do đâu mà có? Khi nào thì có mưa? - Trên cơ sở các câu hỏi do HS đặt ra, GV tổng hợp các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu của bài. Ví dụ GV có thể tổng hợp các câu hỏi: + Mây được hình thành như thế nào? + Mưa do đâu mà có? Phần 1: Mây được hình thành như thế nào? - GV cho HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm hiểu: Mây được hình thành như thế nào? (GV gợi ý về tranh ảnh đang treo trên lớp). - Có thể chọn phương án: quan sát tranh ảnh. Phần 2: Mưa từ đâu ra?
  7. - GV cho HS thảo luận, đề xuất cách làm để tìm hiểu: Khi nào có mưa ? (GV gợi ý tranh treo trong lớp). Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức. Phần 1: Mây được hình thành như thế nào? - HS tiến hành quan sát, kết hợp với những kinh nghiệm sống đã có, vẽ lại sơ đồ hình thành mây vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào phiếu nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận (có thể bằng lời hoặc bằng sơ đồ). + Kết luận bằng lời: Nước ở ao, hồ, sông, biển, ... bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám mây. + Kết luận bằng sơ đồ: Nước ở ao, hồ, sông, biển, ... hơi nước Hạt nước nhỏ li ti Mây. Phần 2: Mưa từ đâu ra? - HS tiến hành quan sát tranh vẽ khoa học bầu trời có mây đen và mưa, đọc thêm tài liệu về sự hình thành mưa, thảo luận để đưa ra kết luận. - GV hướng dãn HS so sánh lại các suy nghĩ ban đầu cảu mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức 3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học (Mục Bạn cần biết - SGK). - GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Lịch sử CHÙA THỜI LÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù HS biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý + Nhiều vua nhà Lý theo phật. + Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi. + Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình. 2. Năng lực chung + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Trình bày được sự phát triển của đạo Phật thời Lý + Tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát, nghiên cứu các tư liệu lịch sử. + Vận dụng kiến thức kĩ năng: Mô tả được một số ngôi chùa thời Lý mà em biết. 3. Phẩm chất
  8. Học sinh tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ yêu quê hương đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc lịch sử. Giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ giữ gìn các công trình kiến trúc chùa. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Phiếu học tập, máy chiếu - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về các ngôi chùa thời Lý III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đua kể tên các Phố cổ ở Hà Nội. - GV chiếu tranh tượng phật A-di- đà, dẫn dắt giới thiệu bài: Chùa thời Lý 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về đạo Phật - GV nêu tình huống xuất phát: Em biết gì về đạo Phật? - HS hoạt động cả lớp, trả lời theo sự hiểu biết của mình. - Hoạt động cặp đôi: * Giao nhiệm vụ: Đọc Ngữ liệu SGK từ “ Đạo Phật... thịnh đạt”, : trả lời câu hỏi Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật? * HS làm việc nhóm 2, chia sẻ trước lớp. - GV chiếu tranh các hình ảnh liên quan, giới thiệu thêm về nguồn gốc đạo Phật: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ. Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của dân ta. Hoạt động 2: Trình bày sự phát triển của đạo Phật dưới thời Lý. - Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bài tập 1 vào VBT. - Chia sẻ trước lớp. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò, tác dụng của chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân. - Hoạt động cá nhân: Thời Lý, chùa được sử dụng vào việc gì? - HS trình bày: * Chùa là nơi tu hành của các nhà sư . * Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật . * Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã Hoạt động 4: Mô tả về các ngôi chùa thời Lý. - HĐ nhóm 4: HS sử dụng tư liệu tranh ảnh sưu tầm được và vốn hiểu biết của mình để mô tả về các ngôi chùa thời Lý. - Giới thiệu trước lớp. - GV trình chiếu1 số hình ảnh và mô tả về chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A- di – đà, khẳng định chùa là một công trình kiến trúc lớn . - GV trình chiếu giới thiệu thêm 1 số ngôi chùa khác dưới thời Lý và một số ngôi chùa khác ở nước ta hiện nay.
  9. 3. Hoạt động tiếp nối: Luyện tập, vận dụng - Trò chơi: Ô chữ: Chùa thời Lý L Ý C Ô N G U Ẩ N P H Ậ T T U H À N H L À N G X Ã M Ộ T C Ộ T N H Â N D Â N T H Ờ P H Ậ T L Ễ B Á I T H Ă N G L O N G L Ý T H Á I T Ổ 4. Hoạt động vận dụng Vận dụng: HS tìm hiểu về các ngôi chủa ở địa phương em và các hoạt động văn hóa diễn ra ở Chùa mà em đã tham gia. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Ôn tập, củng cố cho HS các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: - HS yêu thích môn học, biết quý trọng thời gian, tiền của và có hành vi giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học hơn, luôn có ý thức, trách nhiệm tự bảo vệ mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Thẻ màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát bài. 2. Hình thành kiến thức mới. - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ1: Ôn tập. - HS nêu các bài đạo đức đã học từ đầu năm đến nay. 1. Trung thực trong học tập. 2. Vượt khó trong học tập. 3. Biết bày tỏ ý kiến. 4. Tiết kiệm tiền của.
  10. 5. Tiết kiệm thời giờ. - HS lần lượt nêu ghi nhớ của từng bài. HĐ2: Thực hành bài tập. Bài 1: Tự liên hệ và ghi những việc làm của em thể hiện sự trung thực trong học tập. - HS tự liên hệ, ghi vào vở. - GV gọi một số HS tự liên hệ bản thân trước lớp. - Cả lớp nhận xét. Bài 2: Xử lí các tình huống: a. Gặp bài toán khó Nga đang loay hoay mãi mà chưa giải được. Thấy vậy, anh trai Nga liền nói: Đưa bài đây anh giải cho. Nếu em là Nga, em sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao? b. Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình. Em sẽ làm gì? Vì sao? - GV chia nhóm 4, HS thảo luận và đưa ra cách xử lí các tình huống trên. - Đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, chất vấn và bổ sung. a) Nga sẽ từ chối sự giúp đỡ của anh và tự suy nghĩ để làm cho được. b) Em phải trình bày với cô để cô hiểu được vấn đề và có cách nghĩ đúng về em. Bài 3: Hãy nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của. Bài 4: Hãy điền các từ ngữ: Tiết kiệm, hoài phí, thời giờ, vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp. ... là thứ quí nhất. Cần phải ... thời giờ; không được để thời giờ trôi qua một cách ... - HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, bổ sung. - HS nhắc lại các nội dung vừa ôn. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng Biết vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. 2. Năng lực chung
  11. - Năng lực tự chủ và tự học: Bài tập cần làm: BT1a, b - cột 1, 2; BT2 (3 dòng đầu). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác thực hiện phép tính nhân 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - Gọi HS lên bảng làm lại bài tập của tiết trước. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân. - GV ghi bảng: (2 x 3) x 4 ; 2 x (3 x 4) - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức trên. (2 x 3) x 4 = 6 x 4 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 = 24 - So sánh và kết luận giá trị của hai biểu thức đó bằng nhau. HĐ2. Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống. - GV kẻ bảng, yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c): a b c (a x b ) x c a x (b x c) 3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60 5 2 3 (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 5 x 6 = 30 4 6 2 (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48 - GV HS so sánh kết quả tính để nhận thấy: (a x b) x c = a x (b x c). - GV rút ra nhận xét: (a x b) x c là một tích nhân với 1 số. a x (b x c) là một số nhân với 1 tích. (a x b) x c = a x (b x c) = a x b x c - GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân. HĐ3. Thực hành: Bài 1: GV chép đề bài lên bảng- cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Tính bằng cách thuận lợi nhất. (Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để tính). a) 13 x 5 x 2 = 13 x( 2 x 5) = 13 x 10 = 130
  12. b) 5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 5 x 2 = (9 x 3) x (5 x 2) = 27 x 10 = 270 Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài toán vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bộ bàn ghế của 8 lớp là: 15 x 8 = 120 (bộ bàn ghế) Số học sinh đang ngồi học là: 120 x 2 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh. - HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. 0 + 12 = 16 + 2 = 10 - 2 = 9 - 2 = 10 -5 = 15 + 2 = 13 - 1 = 14 - 2 = 13 + 2 = 17 – 4 = - HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng: Hoàn thành hết các bài tập SGK, vận dụng tinh chất kết hợp để làm toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Thể dục (Cô Huệ dạy) Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu chuyện. Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký (Bị tàn tật nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình đã mong ước). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Nghe, quan sát tranh kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Bàn chân kì diệu” (do GV kể). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. 3. Phẩm chất
  13. - HS yêu thích kể chuyện. Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tranh minh hoạ trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi 1 HS kể một câu chuyện về một ươc mơ đẹp mà các em đã nghe, đã học. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giáo viên kể chuyện. - GV kể lần 1, HS nghe. - Kể theo tranh minh hoạ treo ở bảng. HĐ3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. a) Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm, vừa kể xong trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện theo yêu cầu ở SGK. b) Thi kể chuyện trước lớp. - Vài nhóm thi kể chuyện trước lớp. - Một số HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất. C. Củng cố ? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì? - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Tìm đọc những mẫu chuyện về người có nghị lực để cùng các bạn thi kể trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Tập đọc CÓ CHÍ THÌ NÊN 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc trôi chảy, rõ ràng các câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ: Hiểu lời khuyên các câu tục ngữ: Có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Ðọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. - Ðọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật.
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết như thế nào đối với mỗi người. 3. Phẩm chất Biết đánh giá đúng ưu điểm, tồn tại của bản thân để có hành động đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gọi HS thi đọc truyện: Ông Trạng thả diều. - Nêu nội dung bài học. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. - GV nhận xét tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới: HĐ1. Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: Một HS khá đọc toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. 2 HS đọc các câu tục ngữ. GV đọc bài. b. Tìm hiểu bài: - HS luyện đọc theo nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi. - 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm. - GV cho học sinh đọc kĩ câu hỏi. Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi theo bảng sau: a. Khẳng định rằng có ý chí thì nhất 1. Có công mài sắt, có ngày nên kim. định thành công. 4. Người có chí thì nên ... b. Khuyên con người ta giữ vững mục 2. Ai ơi đã quyết thì hành ... tiêu đã chọn. 5. Hãy lo bền chí câu cua ... c. Khuyên người ta không nản lòng khi 3. Thua keo này, bày keo khác. gặp khó khăn. 6. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. 7. Thất bại là mẹ thành công. - Một HS đọc câu hỏi 2, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: ? Cách diễn đạt các câu tục ngữ? ? Có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu? Em chọn ý nào đúng nhất? - Một HS đọc câu 3. ? Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? (HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu, ...). - Lấy ví dụ minh hoạ về những biểu hiện của học sinh không có ý chí. HĐ3. Đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc bài. - Học sinh luyện đọc thuộc lòng. - HS nhắc lại ý nghĩa một số câu tục ngữ. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng
  15. Vận dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Buổi chiều Thể dục (Cô Huệ dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Tin học (Cô Liễu dạy) Thứ 4 ngày 16 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Âm nhạc (Cô Hà dạy) Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. Bài tập cần làm: Bài 1, 2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tính nhanh các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ1: Hướng dẫn HS cách thực hiện phép nhân. GV ghi bảng: 1324 x 40 = ? ? Có thể nhân 1324 với 40 như thế nào?
  16. ? Nhân 1324 với (4 x 10) được không? 1324 x 40 = 1324 x (4 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân). = (1324 x 4) x 10 = 5296 x 10 = 52960 GV: Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích của 1324 x 4 theo quy tắc nhân một số với 10. Vậy ta có 1324 x 40 = 52960 - HD học sinh đặt tính rồi tính như sau: x 1324 40 52960 - Viết chữ số không dưới hàng đơn vị của tích và tiếp tục lấy 4 nhân với từng hàng của thừa số thứ nhất. - Yêu cầu học sinh nêu lại cách nhân. HĐ2: Nhân các số tận cùng là chữ số 0. - GV ghi bảng: 230 x 70 ? Có thể nhân 230 với 70 như thế nào? ? Nhân 230 với (7 x 10) được không? 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân). = (23 x 7) x (10 x 10) = 23 x 7 x 100 - GV: Ta chỉ việc viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải tích của 23 x 7 theo quy tắc nhân 1 số với 100. Vậy ta có: 230 x 70 = 16100. - Học sinh đặt tính: + Viết 2 chữ số không dưới hàng đơn vị và hàng chục của tích. + Tiếp tục lấy 7 nhân với 3 bằng 21 viết 1 nhớ 2. + 7 nhân 2 bằng 14 thêm 2 bằng 16 viết 16. HĐ3. Thực hành Bài 1. Học sinh nêu lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0. - Học sinh tự làm vào vở. - Gọi HS chữa bài. Bài 2. Cho học sinh nhắc lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0. - Học sinh làm vào vở và chữa bài. Bài 3. Cho học sinh đọc bài toán. - GV ghi tóm tắt và giải bài toán. Bài giải Ô tô chở số gạo là: 50 x 30 = 1500 (kg) Ô tô chở số ngô là: 60 x 40 = 2400 (kg) Ô tô chở tất cả số gạo và số ngô là: 1500 + 2400 = 3900 (kg) Đáp số: 3900 kg - Cho HS nhắc lại nội dung bài học.
  17. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành bài tập trong VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được đề tài trao đổi, hình thức, nội dung trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục, cố gắng đạt mục đích đặt ra. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết bày tỏ một cách tự tin, thoải mái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi rao đổi ý kiến với người khác. 3. Phẩm chất Biết bày tỏ ý kiến lễ phép, thuyết phục được người thân đồng tình với mình. - Thể hiện sự cảm thông: Biết cách chia sẻ với người gặp khó khăn, hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DAY - HỌC - Sách truyện đọc lớp 4. Vở bài tập. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Một HS kể lại câu chuyện em đã kể ở lớp hôm trước. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS phân tích đề bài. Bài 1: GV chép đề bài. HS đọc yêu cầu của bài. GV gạch dưới các từ quan trọng. - GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị,...). Do đó, phải đóng vai khi trao đổi trong lớp học: 1 bên là em và 1 bạn đóng vai ông, bà hay anh (chị) để thực hiện cuộc trao đổi. + Em và người thân cùng đọc một truyện về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. Phải cùng đọc một truyện mới trao đổi với nhau được. - Khi trao đổi, 2 người phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong chuyện. - Xác định mục đích trao đổi, hình dung những câu hỏi sẽ có. - Gọi học sinh đọc gợi ý 1: - GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật trong truyện, sách:
  18. Nhân vật trong các Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Cao Bá Quát, Bạch bài của SGK. Thái Bưởi, Lê Duy ứng, Nguyễn Ngọc Ký, ... Nhân vật trong sách Niu-tơn (Cậu bé Niu-tơn), Ben (Cha đẻ của điện thoại), Kỉ truyện đọc lớp 4: Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc-king (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (Cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Va-len-tin Di-cun (Người mạnh nhất hành tinh), ... - Gọi học sinh đọc gợi ý 2: - Một HSCNK làm mẫu - nói nhân vật mình chọn và nói sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK. + Hoàn cảnh sống của nhân vật (khó khăn): Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “Vua tàu thủy”. + Nghị lực vượt khó: kinh doanh đủ nghề. Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí. + Sự thành đạt: chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thủy. Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”. - Gọi học sinh đọc gợi ý 3: GV hướng dẫn học sinh xác định trọng tâm của đề bài: - Một HS làm mẫu trả lời các câu hỏi theo gợi ý trong SGK. ? Nội dung trao đổi là gì? Đối tượng trao đổi là ai? (là bố em). ? Em xưng hô như thế nào? (Em gọi bố, xưng con). ? Em chủ động hay bố chủ động nói chuyện? (Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện). - Học sinh thực hành trao đổi theo cặp. Thi trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm trao đổi hay nhất. - GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS viết lại vào vở bài trao đổi ở lớp. 3. Hoạt động vận dụng - Biết lễ phép khi trao đổi ý kiến với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh cô Hương dạy Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Luyện từ và câu
  19. TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, ... (ND Ghi nhớ). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục 3), biết đặt câu đối với tính từ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng những tính từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết câu văn, đoạn văn. 3. Phẩm chất - Say mê tìm các động từ đặt câu II. ĐỒ DÙNG DAY- HỌC - Bảng phụ viết nội dung BTI. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nhắc lại khái niệm về động từ. (Các từ chỉ trạng thái, hoạt động của người, của sự vật gọi là động từ). - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài tập 1,2: - HS đọc nội dung bài tập 1 và bài 2. Cả lớp đọc thầm. - GV phát phiếu các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Chữa bài: Một số HS đọc lời giải đúng. a. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: Chăm chỉ, giỏi. b. Màu sắc của sự vật: + Những chiếc cầu: trắng phau + Mái tóc của thầy Rơ-nê: xám c. Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật. + Thị trấn: nhỏ + Vườn nho: con con + Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính + Dòng sông: hiền hoà + Da của thầy Rơ-nê: nhăn nheo Bài tập 3: HS đọc đề bài, suy nghĩ. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng. HS thảo luận nhóm làm vào phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại. HĐ3. Phần ghi nhớ - Ba HS đọc ghi nhớ trong SGK. - Gọi 1 - 2 HS nêu ví dụ để giải thích nội dung cần ghi nhớ. HĐ4. Phần luyện tập
  20. Bài tập 1: HS nêu yêu cầu bài tập, cả lớp làm vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. - Chữa bài: Cả lớp và GV nhận xét. a. gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết. b. quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, ít, dài, thanh mảnh. Bài tập 2: HS nêu yêu cầu. - HS làm bài tập vào vở. - HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. 2. Hoạt động vận dụng - Áp dụng kién thức vào viết bài tập làm văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ................................................................................................................... Tập làm văn MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được thế nào là mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong văn kể chuyện (ND Ghi nhớ). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2, mục III). - Bước đầu biết viết đoạn văn mở đầu một bài văn KC theo cách gián tiếp (BT3, mục III). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết đoạn văn mở đầu một bài văn KC theo cách gián tiếp. 3. Phẩm chất - HS hào hứng khi viết bài văn KC theo cách gián tiếp, trình bày cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu khổ to viết nội dung cần ghi nhớ của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Một HS nhắc lại nội dung bài học hôm trước. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS phần nhận xét Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu của bài. - Học sinh tìm đoạn mở bài trong truyện. - Gọi 1 HS phát biểu: Đoạn mở bài trong truyện là: “Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy”.