Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 91 trang Hà Thanh 11/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. 1 TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠTTHEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - GDHS chủ đề Biết ơn thầy cô giáo. - Có thái độ kính trọng, yêu quý và biết ơn cô giáo. - Hát, đọc thơ ca ngợi nghề nhà giáo. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ơn thầy cô giáo. 3. Phẩm chất - Có thái độ kính trọng, yêu quý và biết ơn cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) - Một số bài hát, bài thơ nói về thấy cô giáo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Biết ơn thầy cô giáo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe
  2. 2 giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/11 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo bài - HS hát, vận động phụ họa hát: Em yêu trường em. H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 *Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức quốc - HS lắng nghe. tế của các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây dựng bản Hiến chương Các nhà giáo. Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm gương - HS chia sẻ. hoạt động giáo dục có đóng góp cho ngành . kính trọng, biết ơn. giáo dục Việt Nam. vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn
  3. 3 H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? luyện H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn - HS thể hiện. thầy cô giáo? H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thầy cô giáo? H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo? GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động vận dụng - Về nhà tiếp tục sưu tầm câu chuyện, bài thơ, - HS lắng nghe bài hát hát nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. Tiếng Việt ĐỌC: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. 4 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc - HS xem video. Vân” để khởi động bài học. ? Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là + Đó là hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. gì? ? Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân? + Ông là một nghệ sĩ tài năng, không những nổi tiếng ở VN mà còn ở thế giới, quê ông ở Hưng Yên - Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không - HS lắng nghe. những chỉ có năng khiếu mà còn phải có niềm đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp các em phát triển trí tưởng tượng của mình
  5. 5 và đem lại niềm vui cho bản thân, cho mọi người xung quanh. Niềm đam mê hội hoạ của bạn Bống như thế nào thì cô và các em sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài đọc Đồng cỏ nở hoa nhé! 2. Luyện tập. 2.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm nghĩa - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A. - Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần. - Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước đó chưa từng có. - Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học, - Mời HS làm việc nhóm 4. nghệ thuật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 - Các nhóm khác nhận xét. câu với từ ở cột A, bài tập 1. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
  6. 6 vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương - VD: Bống vẽ rất sáng tạo. Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi đốt, máy chiếu phim. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thi học vào thực tiễn. đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc từng - GV nhận xét tiết dạy. đoạn. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt BÀI 17. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  7. 7 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, có khả năng viết được đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, linh hoạt trong đặt câu, dùng từ và diễn đạt. 3. Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn đã chuẩn - HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ bị đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào? - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu cầu. - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp Thảo luận nhóm 4 lắng nghe bạn đọc. a. Ý chính của đoạn văn là gì? b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam? c. Những chi tiết đó là lời của ai? d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có gì thú vị? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - HS làm việc theo nhóm 4 hiện yêu cầu của bài - Đại diện nhóm trả lời. a. Muôn loài sống trong tăm tối không có mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt trời. b. Thêm lời: + “Tớ còn bận tập múa.” + Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
  8. 8 luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm, tớ thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm sao mà đi được!” c. Đó là lời của công, là lời của chích chòe. d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn. - GV mời cả lớp làm việc chung - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe, nhận xét ? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn - HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên? của nhân vật công và chích choè để thêm vào đoạn văn. - GV nhận xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe, nhắc lại Qua bài tập 1 các em đã được thấy được cái hay của đoạn khi được tưởng tượng thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh động hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta còn có thể thêm lời kể hoặc tả. Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em thích cách viết nào? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp - GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết lắng nghe bạn đọc. thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình, hành động, lời thoại, Thay hoặc viết tiếp đoạn kết của đoạn theo trí tưởng tượng. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - HS làm cá nhân. HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa - HS chia sẻ bài làm. câu trả lời. - HS nhận xét hình thức trình bày đoạn. Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn - HS đọc lại kết luận. tưởng tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả, , bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết, Chuyển ý: Ngoài 3 cách viết đoạn văn
  9. 9 tưởng tượng thì các em còn có những cách khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn hơn, các em cùng tìm hiểu bài tập 3. Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa lắng nghe bạn đọc. vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - HS thảo luận nhóm 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Một số HS đại diện trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận HS khác nhận xét. trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng - Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả, , thảo luận bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc ? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn viết tiếp đoạn kết, văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã - Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển đọc hoặc đã nghe? một vài chi tiết quan trọng. - HS lắng nghe ? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn - HS quan sát, lắng nghe các em còn có những cách nào khác? - 1- 3 HS đọc to ghi nhớ - GV nhận xét. - GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp). - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Hoạt động Vận dụng - GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về nghe. loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm thích trong câu chuyện đó. - GV nhận xét giờ học. - HS nêu cảm nhận về tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO
  10. 10 KHỐI LƯỢNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  11. 11 - Trả lời: + Câu 1: 6 ngày = ? giờ + 144 giờ + Câu 2: 3 tuần = ? ngày + 21 ngày + Câu 3: 5 giờ 15 phút = ? phút + 315 phút + Câu 4: 42 ngày = ? tuần + 6 tuần - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện - HS quan sát và lắng nghe trong bài. - GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật - HS làm việc theo yêu cầu. liệu theo ki – lô – gam. - Trả lời: a. C. 5 yến b. Có đủ 1 tạ - GV nhận xét, tuyên dương. - Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đồng hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng đầy sách vở, Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 2
  12. 12 - Gọi các nhóm nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Chia sẻ kết quả trước lớp - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài C. 9 dm2 - GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài - Đại diện các nhóm nhận xét. vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời HS chia sẻ kết quả - HS làm việc theo yêu cầu - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân và trình bày bài - GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập vào vở. căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu - Trả lời cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với hoạt động này HS có thể thực hành theo A. Chai A: 250 giây. nhóm để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của nhau. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe để thực hiện - GV giao việc cho HS về nhà thực hiện 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi Ai nhanh hơn sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh củng cố về tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Ví dụ: - GV chia lớp thành 3 nhóm, phát cho HS những tấm bìa hình vuông với kích - Hs tham gia chơi. thước khác nhau và yêu cầu HS tính diện tích tấm bìa mình nhận được. Nhóm đúng và nhanh nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương.
  13. 13 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG EM SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra
  14. 14 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, khéo léo khi làm các sản phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các sản phẩm tự làm: máy bay giấy, diều, đèn ông sao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông - HS tham gia hát sao” để khởi động bài học. ? Đố các em bài hát nói về cái gì? - Chiếc đèn ông sao.
  15. 15 ? Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh? - Năm cánh. ? Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta cần - HS: Em thấy để làm chiếc đèn ông sao những đồ dùng, vật liệu gì? em cần có giấy bóng kính, đèn (nến), các thanh tre được vót nhẵn, keo dán, kéo, . - HS: Ngoài chiếc đèn lồng em còn tự ? Ngoài chiếc đèn ông sao các em có làm làm máy bay bằng giấy, diều giấy, chong các loại đồ chơi nào khác không? chóng, đồng hồ, lọ hoa, con ếch, con hạc, . để chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: Ngoài chiếc đèn ông sao thì các em còn rất nhiều đồ chơi tự làm như máy bay giấy, diều giấy, chong chóng, đồng hồ, lọ hoa, Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau giới thiệu tên gọi, hình dáng chất liệu của các sản phẩm mà các em đã chuẩn bị. 2. Hoạt động. 1. Chuẩn bị: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS chuẩn bị sẵn các sản phẩm do tự tay làm ra. - GV quan sát, kiểm tra, khen ngợi - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc kĩ một số gợi ý trong Sgk về cách lựa chọn sản phẩm, về cách giới thiệu sản phẩm và cách sử dụng phương tiện khi nói. (GV đưa gợi ý lên màn hình PP)
  16. 16 - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ về sản phẩm mình đã chuẩn bị ? Em đã mang đến lớp sản phẩm gì? ? Hãy giới thiệu về sản phẩm của mình? ? Em đã tự làm sản phẩm này như thế nào? - HS khác nhận xét, bổ sung - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ tiếp - GV nhận xét, tuyên dương 2. Nói: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp ? Theo em, để giới thiệu sản phẩm của - HS: Để giới thiệu sản phẩm của mình mình em sẽ giới thiệu về những đặc điểm em sẽ giới thiệu về tên sản phẩm, màu nào? sắc, chất liệu, các bước làm sản phẩm và cả cách chơi của món đồ chơi đó. - Em cần chú ý sử dụng các tính từ, hình ảnh so sánh để làm nổi bật đặc điểm của ? Khi giới thiệu về sản phẩm của mình em sản phẩm đó. cần lưu ý gì? - HS quan sát và lắng nghe cách thực hiện. - GV hướng dẫn cách giới thiệu về các sản phẩm: (Diều, máy bay giấy, đèn ông sao). Kết hợp hình ảnh để giới thiệu. - HS làm cá nhân và trao đổi nhóm 4. - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân để giới thiệu sản phẩm của mình - sau đó thảo luận nhóm 4.
  17. 17 + Mời một HS lên trước lớp để làm ví dụ. + HD HS đó tự giới thiệu sản phẩm: về + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới những điểm nổi bật của sản phẩm (tên gọi, thiệu sản phẩm của mình. Giới thiệu về hình dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) một số điểm nổi bật (tên gọi, hình dáng, chất liệu, màu sắc, cách làm, ) - VD: Mời một HS giới thiệu về chiếc máy bay giấy. - HS giới thiệu sản phẩm: + Đây là sản phẩm của tớ: Chiếc máy bay được gấp bằng giấy thủ công, gấp theo các bước sau: 1. Gấp tờ giấy làm bốn để tạo nếp, sau đó mở ra. 2. Đặt tờ giấy hình chữ nhật nằm ngang, gấp cạnh giấy từ trái sang phải. 3. Tiếp tục gấp 2 góc giấy vào trong. 4. Sau đó gấp cạnh chiều dài của tờ giấy sang phải. 5. Gấp tạo nếp cho góc giấy. 6. Tiếp tục gấp góc giấy vào bên trong, giữa hai lớp giấy. 7. Gấp cạnh giấy sang phải nữa nhé. 8. Gấp từ trên xuống dưới phần hai cạnh giấy (mặt trước và sau) 9. Cuối cùng, gấp 2 cạnh giấy (mặt trước và sau) lên 1 góc 90 độ. - HS nhận xét bạn + Tác phong, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, chất liệu sản phẩm, giọng điệu, quy trình gấp sản phẩm, cách sử dụng từ ngữ ) - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy sản
  18. 18 - GV mời một số HS khác phát biểu và phẩm của mình và trình bày trong nhóm, nhận xét cách trình bày của bạn. trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ, khi nói + Nhanh tay ghi lại những góp ý của bạn và cách làm của bạn + Nói điều em mong muốn ở bạn. - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo - GV mời các nhóm trình bày. luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo nhất?”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham gia trò chơi mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một sản phẩm tự làm mà em tâm đắc nhất trong tiết học hôm nay. (giới thiệu những nét nổi bật của sản phẩm đó) + Mời các nhóm trình bày.
  19. 19 + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào giới thiệu hay, sáng tạo, hấp dẫn, sẽ được - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện các chọn giải nhất, nhì, ba, yêu cầu trong Sgk/84: - HS lắng nghe để thực hiện + Chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động Nói và nghe. + Tìm hiểu và đọc sách, truyện về các phát minh khoa học. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  20. 20 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học - HS chia sẻ trước lớp trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 ml nước hết bao nhiêu giây? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở - Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện - HS làm việc theo yêu cầu. tích phù hợp làm biển trại. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp