Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11- Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11- Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 11- Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 11 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống. 3. Phẩm chất Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Gv. Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. Các tấm thẻ, trên mỗi tấm thẻ có ghi nội dung một tình huống dẫn đến suy nghĩ tiêu cực. HS. SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng vui”. - HS tham gia với sự phân công của GV. 2. Cách tiến hành - HS chuẩn bị câu chuyện. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và - HS chú ý lên sân khấu. ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS tương tác. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các - HS chú ý. lớp những góc triển lãm phù hợp với diện tích - HS trang trí góc lớp và chuẩn của sân trường. bị tiết mục chia sẻ. - GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc lớp - HS các lớp chuẩn bị. mình được phân công và chuẩn bị tiết mục để chia sẻ. - GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”. - HS giới thiệu về sản phẩm của
- - GV giới thiệu về chủ đề của ngày hội “Cùng lớp mình. làm cùng vui”. - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm - HS chia sẻ. của lớp mình. - GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. - Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết quả thực hiện vào cuối tuần. Tiếng việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. 2. Năng lục chung - Có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày. - Biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- - HS: SGK, Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi Nội dung: Quan sát hình ảnh, đoán tên nhạc cụ. Trao đổi với bạn những điều em biết về - HS chia sẻ theo cặp. một nhạc cụ dân tộc vừa xuất hiện ở trò chơi trên - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ - HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. sau. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát
- khao, dạt dào sức sống. - Học sinh hòa nhập đọc đoạn 1. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp lắng nghe - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của của người Mông, du khách thấy nhớ, người Mông? thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất - Học sinh hòa nhập tìm tên riêng trong đoạn 1? + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới hào về chiếc khèn được người xưa tạo thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; ra. Khèn của người Mông chúng tôi những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống hình dáng cây khèn). trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng (mặc trang phục của người Mông, nếu trưng cho tình anh em tụ hợp. Chúng có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, được xếp khéo léo, song song trên nêu câu hỏi và nhận xét. thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở đó là đòng thanh âm chứa đựng tình thành báu vật của người Mông? cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói người mà còn chứa đựng cảm xúc, điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? tình yêu cuộc sống của người xưa. Với
- người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang Thanh âm của núi? lên như thể thanh âm của núi, thanh A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng miền trường tồn cùng thời gian? người Mông qua bao thế hệ. B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. người Mông là nét văn hóa quý báu, D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – cần được lưu giữ, bảo tồn. mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái - HS lắng nghe. hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu tài năng của nghệ sĩ dân gian. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người - HS đọc 4 đoạn trước lớp. Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,... sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Biết tự học, tích cực học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 2. Năng lực chung - Biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu danh nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương. - Có ý thức tự giác trong học tập, chủ động tham gia trò chơi vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện - HS tham gia trò chơi + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con vật, cây cối, đồ vật, trong đó có + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, sử dụng biện pháp nhân hóa. vòng tay ôm lấy các con./ - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên
- được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời các nhóm trình bày. - - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm nhận xét. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - Học sinh hòa nhập đọc, viết 2 khổ thơ đoạn a. Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong lệ Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận đoạn thơ. của cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp - HS chia sẻ trước lớp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người
- hơn. - HS làm bài CN. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự núi./ nhiên. - Hs đọc nối tiếp câu đã đặt. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu - HS nhận xét. trời. - GV cho Hs làm việc cá nhân. - Gv quan sát, hướng dẫn Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận diện tham gia (nhất là những em còn dụng. yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đội thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích: mi - li - mét vuông, đề - xi – mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung
- - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Trả lời: + Câu 1: Bác Hồ sinh năm 1890, + Thế kỉ XIX năm đó thuộc thế kỉ nào? + Câu 2: Em sinh năm 2014? Năm + Thế kỉ XXI đó thuộc thế kỉ nào? + Câu 3: Thế kỉ XX bắt đầu từ năm + Năm 1901 bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm bảng - HS lần lượt làm bảng con con: a. 8 m2 = 800 dm2 800 dm2 = 8 m2 a. 8 m2 = ? dm2 800 dm2 = ? b. 2 dm2 = 200 cm2 200 cm2 = 2 dm2 m2 c. 3 cm2 = 300 mm2 300 mm2 = 3 cm2 b. 2 dm2 = ? cm2 200 cm2 = ? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. dm2 c. 3 cm2 = ? mm2 300 mm2 = ? - HS làm việc theo yêu cầu cm2 a. 7 yến 3 kg = 73 kg 2 yến 5 kg = 25 - GV nhận xét, tuyên dương. kg Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) b. 4 tạ 15 kg = 415 kg 3 tạ 3 yến = 33 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm yến vào vở. c. 5 tấn = 500 yến 1 tấn 89 kg =
- a. 7 yến 3 kg = ? kg 2 yến 5 kg 1089 kg = ? kg b. 4 tạ 15 kg = ? kg 3 tạ 3 yến - HS đổi vở soát nhận xét. = ? yến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. c. 5 tấn = ? yến 1 tấn 89 kg - Trả lời: = ? kg 9378 kg = 9 tấn 3 tạ 7 yến 8 kg. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và - GV mở rộng: yêu cầu của đề bài. 9378 kg = ? tấn ? tạ ? yến ? kg. - Trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc + Thửa ruộng nhà chú Năm được chia 5) thành 4 phần. - GV gọi HS đọc đề bài và nêu + Mỗi phần có hình chữ nhật những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS quan sát hình vẽ và đặt Bài giải câu hỏi: a. Diện tích mỗi phần của thửa ruộng là: + Thửa ruộng nhà chú Năm được 4000 : 4 = 1000 (m2) chia thành mấy phần? b. Cứ mỗi 1000 m2, chú Năm thu được + Mỗi phần có dạng hình gì? khoảng 7 tạ thóc, vậy chú Năm thu được - GV chia nhóm tất cả số tạ thóc là: 4000 x 7 = 28 000 (tạ thóc) Đáp số: a. 1000 m2 b. 28 000 tạ thóc - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh hòa nhập đọc, viết một số đơn vị đo diện tích và đo khối lượng. + Yến, tạ, tấn, kg + m2 , dm2 , cm2 , mm2
- Giải bài toán: Mẹ đi chợ mua một số - HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và kg gạo và ngô, biết số kg gạo mẹ yêu cầu của đề bài. mua là 15 kg và 4kg ngô. Hỏi mẹ - HS làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng phụ mua tất cả bao nhiêu kg gạo và ngô? Bài giải Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi: 2 phút 30 giây = 150 giây - GV gọi HS đọc đề bài và nêu Thời gian Nam chạy hết hai vòng như những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. thế là: - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm 150 x 2 = 300 (giây) bảng phụ Đáp số: 300 giây - HS nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS nêu: - Gọi HS nhận xét. + Tàu thủy, xe lu, bao gạo, gói bột ngọt. - GV nhận xét tuyên dương. + 50 tạ, 500 gam, 5000 tấn, 5 yến. Bài 5. Chọn số đo cân nặng thích - 2 đội tham gia chơi hợp với mỗi đồ vật (Thi ai nhanh ai Kết quả: đúng.) + Tàu thủy: 5000 tấn - GV cho HS nêu tên các đồ vật và + Xe lu: 50 tạ các số đo khối lượng có trong bài + Bao gạo: 5 yến - GV nhắc HS: Dựa vào hiểu biết và + Gói bột ngọt: 500 gam ước lượng cân nặng cho phù hợp. - HS nhận xét 2 đội chơi - GV chia 2 đội chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Để dễ vận chuyển. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Gv hỏi thêm: Tại sao người ta không đóng gói bao gạo 50 tạ? Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng qua trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Đố bạn sau bài học để học sinh củng học vào thực tiễn. cố thực hiện phép đổi đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo diện tích, thời
- gian. - HS tham gia chơi - Ví dụ: HS 1: 6 m 2= ? dm2, sau đó đố 1 HS khác bất kì, HS 2 trả lời đúng sẽ được quyền đố HS khác. Ai - HS lắng nghe để vận dụng vào thực đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS mô tả được một hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác. 3. Phẩm chất Yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư - HS trả lời và các hoạt động sản xuất truyền thống. + Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số dân tập trung đông nhất nước ta? + Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà - Ghi bài vùng Đồng bằng Bắc Bộ phát triển hoạt động trồng lúa nước? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức
- 2.1. Tìm hiểu về đê - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm trả - HS thực hiện lời các câu hỏi: + Đê là gì? + Đê thường xuất hiện ở đâu? + Đê dùng để làm gì? - HS thực hiện - GV yêu cầu nhóm trả lời và chốt kiến thức. 2.2. Hệ thống đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thực hiện nhiệm vụ hình 5 và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4: - HS trình bày + Mô tả hệ thống đê sông Hồng. + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS xem và cảm nhận - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt. - GV cho HS xem một số hình ảnh, video về hệ thống đê sông Hồng. (lịch sử xuất hiện, những thay đổi, biến cố xảy ra với - HS nêu cảm nhận đê, ...) + Link: + Lũ lụt: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Con hãy kể về con đê mà con có dịp - HS kể nhìn thấy. + Con đê đó tên là gì? Con đê dài hay ngắn? Con đê bên dòng sông nào? Cảnh vật xung quanh nó thế nào? - Ghi nhớ - Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những con đê và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
- Công Nghệ (Tiết 10) Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau) gieo hạt hoa trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để giao hạt hoa trong chậu. - HS: Hạt giống hoa, chậu gieo hạt; giá thể gieo hạt, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm vườn, bình tưới cậy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ các vật liệu, - HS chia sẻ nối tiếp. vật dụng và dụng cụ mình đã chuẩn bị. - GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS nêu lại các bước gieo hạt - HS nêu lại. hoa, cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại. - HS lắng nghe. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe. bạn. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ hạt hoa mà -Đại diện các nhóm chia sẻ.
- nhóm mình đã chuẩn bị. (hạt hoa loa kèn, hoa hồng, hoa hướng dương, hoa sao nhái, hoa cúc,..) - GV phổ biến nội quy thực hành: trước, - HS thực hiện. trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá. - GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường - HS thực hiện. mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm 4 theo vị trí phân công. - Các nhóm thực hành việc gieo hạt hoa. - Các nhóm thực hiện. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. (GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành). - GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và - HS lắng nghe, thực hiện việc đánh giá chéo kết quả thực hành theo các đánh giá vào bảng tiêu chí. tiêu chí. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quá đánh giá theo bảng tiêu chí. - GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe. dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh sáng,...) 4. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ. gieo hạt hoa trong chậu? - Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn - HS lắng nghe và thực hiện trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau nhiệm vụ. phần thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ Ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất
- Bài 2: ÔN 6 ĐỘNG: VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, LƯNG BỤNG, TOÀN THÂN VỚI VÒNG ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Vuơn thở, tay, chân, lườn, lưng bụng, toàn thân với vòng, của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Ôn 6 động tác: Vuơn thở, tay, chân, lườn, lưng bụng, toàn thân với vòng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân, động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “Chạy gheo tín hiệu” 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đội hình HS quan - GV nhắc lại kỹ sát tranh thuật động tác - Ôn động tác vươn thở , động tay, động tác chân , động tác - GV cho 1 tổ lườn, động tác bụng lên thực hiện động tác vươn thở , động tay, HS tiếp tục quan sát động tác chân , động tác lườn, động tác bụng - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. ĐH tập luyện theo tổ 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm
- - Y,c Tổ trưởng cho GV các bạn luyện tập 2 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi - HS vừa tập - Phân công tập vừa giúp đỡ Tập theo cá nhân theo cặp đôi nhau sửa động 3 lần tác sai 4 lần - GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Chim 1 lần đánh giá tuyên bay về tổ”. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước - HS trả lời - Vận dụng: 1 lần nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi?
- - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý thân. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc 4- 5’ hs. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Yêu cầu HS thực hiện bảng con : - HS làm bảng con 500 m2 = .dm2 ; 2 tấn 89kg = - Hs quan sát và trả lời. .kgỉ - Nhận xét, tuyên dương HS - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính - HS trả lời toán với các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi - HS thực hiện SGK chéo. - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp cho các vật trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV có thể gợi ý hướng dẫn: - HS thực hiện + Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch, kể cả hai phần khuyết - HS trả lời + Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu xăng – ti -mét vuông? - HS trả lời + Diện tích mỗi hình vuông trắng là

