Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 81 trang Hà Thanh 11/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. Tuần 12 Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Cách thể hiện khi trình diễn tiểu phẩm qua lời các nhân vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện, biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nói lời hay, làm việc tốt - GV tổ chức cho 1 đến 2 nhóm HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị trước theo chủ đề Nói lời hay làm việc tốt. + Nội dung tiểu phẩm liên quan đến việc HS thực hiện những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương - Kết thúc tiểu phẩm, GV mời một số học sinh chia sẻ bài học mà bản thân rút ra được từ tiểu phẩm. - Trong tiểu phẩm trên có bao nhiêu nhân vật? - Nội dung của tiểu phẩm này là gì? - Em thích nhất là nhân vật nào? Tại sao? - Tiểu phẩm đã gửi đến chúng ta điều gì? - Qua tiểu phẩm em đã rút ra được điều gì cho bản thân? - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - GV chốt nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS Tiếng Việt
  2. ĐỌC: BẦU TRỜI MÙA THU ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát và vận động bài hát “ Bài + Học sinh hát và vận động theo bài hát
  3. thể dục buổi sáng” - Học sinh lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Câu văn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. nào dưới đây sử dụng cả hai biện pháp so sánh và nhân hóa: A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. - Chọn đáp án: A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. B. Mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. C. Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. D. Bầu trời dịu dàng - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. kể, tả về một hiện tượng tự nhiên trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở. vở nhận xét một số em) - Một số HS chia sẻ trước lớp.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bầu - Một số HS tham gia thi đọc thuộc trời mùa thu. lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT : TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung
  5. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng những câu chuyện ý nghĩa mà em đã nghe, đã đọc trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh thực hiện. + Hôm trước các em đã viết đoạn văn + HS trả lời. tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới.
  6. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. GV đánh giá kết quả bài làm của HS - Gv nhận xét kết quả làm bài chung của cả lớp có đạt những yêu cầu dưới đây hay - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm không: + Đoạn văn được viết dựa trên một câu chuyện. + Đoạn văn có chi tiết tưởng tượng + Bố cục đoạn văn hợp lí. - Gv nhận xét những em có nhiều cố gắng, tiến bộ, hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí tưởng tượng sáng tạo, thú vị cuốn hút người đọc. - Gv mời Hs có đoạn văn hay đọc trước - Hs có đoạn văn hay đọc trước lớp. lớp. - Hs trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh - Tổ chức cho Hs trao đổi với bạn về dự sửa bài làm của mình. kiến chỉnh sửa bài làm của mình. 2.2 HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - Làm việc theo yêu cầu - Gv hướng dẫn cả lớp làm việc nhóm 2. + Đọc bài làm của mình và nhận xét của thầy cô, dự kiến chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý. + Đọc bài của bạn (đặc biệt là những bài được thầy cô khen), ghi lại những đièu mình muốn học tập. + Trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh sửa
  7. bài làm của mình + Viết lại những câu muốn sửa, muốn thay. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung
  8. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực - Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở trên, hiện phép tính cộng. viết số hạng thứ hai ở dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. 40 000 + 20 000 = 60 000 + Câu 2: 40 000 + 20 000 = 43 508 56 709 *Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh Câu 3: 26 371 Câu 4: 48 145 69 879 104 854
  9. + Câu 3: 43 508 + 26 371 + Câu 4: 56 709 + 48 145 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - HS làm bảng con: 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 5839 548 393 319 256 712 28 110 378 028 319 256 + 378 028 6551 576 503 697 284 - GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2) - Nhìn SGK đọc. - GV gọi HS đọc nội dung đề bài - Giá tiền của bút máy, vở học sinh, cặp H: Bài toán cho biết gì? sách, bộ thước kẻ. - Hỏi với 100 000 đồng, có thể mua H: Bài toán hỏi gì? được cặp sách và đồ dùng nào? Chọn ý trả lời đúng. Trả lời: Ý B. Vở học sinh - Với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá ít hơn hoặc H: Vậy với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua bằng 100 000 đồng. được những mặt hàng có giá như thế nào? Liên hệ giáo dục HS sử dụng tiền khi mua bán. - HS làm vào vở. 1 HS làm bảng nhóm
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. đính lên bảng Bài 3: Tìm chữ số thích hợp? (Làm việc cá 12334 27385 nhân) 5485 45124 12?3? 2?3?5 17819 72509 ?4?5 45?24 17819 7250? - Nhận xét bài của bạn trong vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - Nhận xét bài bạn trên bảng, - Yêu cầu HS đổi chéo vở nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - HS quan sát xác định. - GV gọi 1 HS đọc đề bài - Cho HS quan sát hình và xác định từng đốt - HS quan sát, thảo luận làm bài. tre trong hình. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp: - Hướng dẫn HS xác định số ghi ở đốt tre mà cào cào nhảy đến rồi tính tổng 2 số đó. Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào nhảy đến là: 43 310 + 43 370 = 86 680 - Cả lớp làm bài vào vở: - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: H: Tiết học này các em đã thực hành luyện - Thực hiện các phép tính cộng các số tự tập về nội dung gì? nhiên có nhiều chữ số.
  11. GV lưu ý HS đối với phép cộng có nhớ chú ý khi cộng thêm nhớ vào ở hàng tiếp theo. - Yêu cầu HS vận dụng phép cộng trong tính toán khi cần. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS xem trước bài: Phép trừ các số có nhiều chữ số Nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều ( DẠY BÙ CHIỀU THỨ 3) Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ Ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  12. 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu của khoa học, công nghệ, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những thông tin thú vị, bổ ích được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
  13. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Kể tên những các thành tựu của + Tiềm năng của các loại thuốc điều trị khoa học mà em biết. Covid 19, + Câu 2: Kể tên những thành tựu của công + Máy bay không người lái, nghệ mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Tìm đọc sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu của khoa học, công nghệ, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Đọc sách báo viết về các thông tin khoa học và công nghệ Bài 1: Đọc sách báo viết về các thông tin khoa học và công nghệ - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập để lựa chọn một câu chuyện về một trải nghiệm nào đó. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS lắng nghe cách thực hiện. hiện theo hướng dẫn. - GV gợi ý: + Đọc sách báo, viết về các thông tin - HS lắng nghe, suy nghĩ. khoa học và công nghệ (các cuốn sách theo gợi ý trong SHS hoặc các sách báo khác. Có thể đọc lại các bài trong Tiếng Việt 3, tập 2: Rô – bốt ở quanh ta; Rô – bốt đang đến gần cuộc sống, ) - HS lắng nghe và lựa chọn - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS thảo luận theo nhóm 2.
  14. luận. - HS chia sẻ trước lớp - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Lớp theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS 2.3. Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những kiến thức hoặc phát minh khoa học trong sách báo mà em đã đọc. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4: - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các
  15. + Từng em chia sẻ, phát biểu ý kiến: những bạn về nội dung câu chuyện đã đọc kiến thức hoặc phát minh khoa học được nói tới; những thông tin thú vị, bổ ích đối với bản thân; + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn sách báo bạn đã đọc hoặc hiểu rõ hơn những thông tin bạn chia sẻ - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về những những thông tin thú vị, bổ ích được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - YC HS nói với người thân những cảm - HS nhận xét. nhận của bạn nhỏ trong bài đọc Bầu trời - HS lắng nghe và thực hiện mùa thu. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  16. 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Vận dụng được phép trừ vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
  17. + Trả lời: + Câu 1: 12 – 5 = ?; 14 – 8 = ? -12 – 5 = 7; 14 – 8 = 6 + Câu 2: 16 – 8 = ? 18 - 9 = ? 16 – 8 = 8 18 - 9 = 9 + Câu 3: Đặt tính rồi tính : 9367 – 3546 -HS làm bảng lớp: + Câu 4: Đặt tính rồi tính : 84 370 – 63 947 9367 84 370 3546 63 946 5821 20 423 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Từ 2 phép trừ HS vừa làm xong, GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Từ tình huống thực tế đưa ra phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). Thực hiện được phép trừ đó. - Cách tiến hành: a) H: Các em có thích xem video trên mạng -HS chia sẻ internet không? H: Các em xem video về những chủ đề gì? Còn Mai, Việt và Roobot thì đang xem video về nội dung gì các em hãy quan sát tranh và đọc thông tin nhé. GV chiếu tranh và thông tin như SGK lên bảng. Yêu cầu HS đóng vai Mai và Việt đọc thông tin. -HS đóng vai đọc thông tin. H: Đố các em Mai, Việt và Roobot xem video về nội dung gì? H: Video dạy hát nhạc có bao nhiêu lượt -Xem video về dạy hát nhạc và dạy xem? tiếng Anh.
  18. H: Video dạy tiếng Anh có bao nhiêu lượt - 235 072 lượt xem xem? H: Để biết được video dạy tiếng Anh nhiều 438 589 lượt xem hơn video dạy hát nhạc bao nhiêu lượt xem ta làm thế nào nhỉ? - GV: Để tìm kết quả của phép trừ này các -Ta lấy: 438 589 - 235 072 em cũng thực hiện các bước như các phép -Nhận xét trừ đã học. - Yêu cầu HS thực hiện ở vở nháp, 1 HS thực hiện trên bảng 438 589 - 235 072 = ? 438 589 235 072 203 517 Vậy 438 589 - 235 072 = 203 517 - Gọi nhiều HS trình bày lại cách thực hiện -HS trình cách đặt tính và thực hiện phép trừ như SGK. phép tính H: Vậy để tìm kết quả của phép trừ ta thực -Nhận xét. hiện mấy bước? Đó là những bước nào? - HS trình bày cách trừ. H: Ta tính thế nào? -Thực hiện 2 bước: Bước 1: Đặt tính; GV lưu ý HS về đặt tính. Đây là phép trừ Bước 2: tính không có nhớ. - Tính theo thứ tự từ phải sang trái, bắt b) 648 390 – 382 547 = ? đầu từ cột hàng đơn vị. - Yêu cầu HS thực hiện như câu a) -HS đặt tính rồi tính: - GV lưu ý cho HS về thực hiện phép trừ có
  19. nhớ. 648 390 382 547 H: Vậy: 648 390 – 382 547 = ? 265 843 -Nhiều HS nêu lại cách tính như SGK. 648 390 – 382 547 = 265 843 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). + Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Cách thực hiện: Bài 1: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân) 36 724 – 3 291; 637 891 – 412 520 -HS làm lần lượt các phép tính vào bảng con 895 332 – 282 429 36 724 637 891 895 332 3 291 412 520 282 429 33 433 225 371 612 903 -HS nhận xét - Trình bày lại cách trừ ở từng phép tinh. -Gọi HS nhận xét từng phép tính. -Nhóm đôi thực hiện - HS trình bày: Chẳng hạn: H: Đố bạn khi bay trong 5 phút muỗi Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) đập cách bao nhiêu lần? Trả lời: Khi bay trong 5 phút muỗi đập -Yêu cầu HS đọc thông tin ở bài tập. Trao cách khoảng 180 000 lần đổi thông tin, tìm câu trả lời cho bài toán. H: Đố bạn khi bay trong 5 phút ong đập - Yêu cầu các nhóm trình bày bằng cách hỏi cách bao nhiêu lần?
  20. đáp Trả lời: Khi bay trong 5 phút ong đập cách khoảng 60 000lần H: Vậy trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần? Trả lời: 120 000 lần H: Làm thế nào bạn biết? Trả lời: Mình lấy: 180 000 – 60 000 = 120 000. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -2 HS đọc đề - HS trả lời - HS thảo luận. -Đại diện nhóm trình bày cách giải bài toán -Nhận xét, tuyên dương nhóm hỏi – đáp tốt, -HS giải vào vở trình bày rõ ràng rành mạch. Bài giải Bài 3: (Làm việc nhóm đôi – cá nhân) Khoang chứa nhiên liệu của máy bay Gọi HS đọc đề ở SGK xanh có nhiều hơn khoang chứa nhiên H: Bài toán cho biết gì? liệu của máy bay hồng số lít là: H: Bải toán hỏi gì? 240 373 – 25 350 = 215 023 (l) Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách Đáp số: 215 023 lit giải -HS đọc bài giải -Gọi HS trình bày cách giải -Nhận xét -Nhận xét. - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở -Gọi HS lần lượt đọc bài giải của mình - Nhận xét một số bài ở vở.