Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- Tuần 12 Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 NGHỈ NGÀY LỄ Thứ Ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI MÙA THU ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát và vận động bài hát “ Bài + Học sinh hát và vận động theo bài hát thể dục buổi sáng” - Học sinh lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Câu văn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. nào dưới đây sử dụng cả hai biện pháp so sánh và nhân hóa: A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. - Chọn đáp án: A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. B. Mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. C. Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. D. Bầu trời dịu dàng - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. kể, tả về một hiện tượng tự nhiên trong đó có
- sử dụng biện pháp nhân hóa - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở. vở nhận xét một số em) - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bầu - Một số HS tham gia thi đọc thuộc trời mùa thu. lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt VIẾT : TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng những câu chuyện ý nghĩa mà em đã nghe, đã đọc trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh thực hiện. + Hôm trước các em đã viết đoạn văn + HS trả lời. tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. GV đánh giá kết quả bài làm của HS - Gv nhận xét kết quả làm bài chung của cả lớp có đạt những yêu cầu dưới đây hay - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm không: + Đoạn văn được viết dựa trên một câu chuyện. + Đoạn văn có chi tiết tưởng tượng + Bố cục đoạn văn hợp lí. - Gv nhận xét những em có nhiều cố gắng, tiến bộ, hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí tưởng tượng sáng tạo, thú vị cuốn hút người đọc. - Gv mời Hs có đoạn văn hay đọc trước - Hs có đoạn văn hay đọc trước lớp. lớp. - Hs trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh - Tổ chức cho Hs trao đổi với bạn về dự sửa bài làm của mình. kiến chỉnh sửa bài làm của mình. 2.2 HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - Làm việc theo yêu cầu - Gv hướng dẫn cả lớp làm việc nhóm 2. + Đọc bài làm của mình và nhận xét của
- thầy cô, dự kiến chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý. + Đọc bài của bạn (đặc biệt là những bài được thầy cô khen), ghi lại những đièu mình muốn học tập. + Trao đổi với bạn về dự kiến chỉnh sửa bài làm của mình + Viết lại những câu muốn sửa, muốn thay. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực - Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở trên, hiện phép tính cộng. viết số hạng thứ hai ở dưới sao cho các
- hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. 40 000 + 20 000 = 60 000 + Câu 2: 40 000 + 20 000 = 43 508 56 709 *Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh Câu 3: 26 371 Câu 4: 48 145 + Câu 3: 43 508 + 26 371 69 879 104 854 + Câu 4: 56 709 + 48 145 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - HS làm bảng con: 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 5839 548 393 319 256 712 28 110 378 028 319 256 + 378 028 6551 576 503 697 284 - GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2) - Nhìn SGK đọc. - GV gọi HS đọc nội dung đề bài - Giá tiền của bút máy, vở học sinh, cặp H: Bài toán cho biết gì? sách, bộ thước kẻ. - Hỏi với 100 000 đồng, có thể mua H: Bài toán hỏi gì? được cặp sách và đồ dùng nào? Chọn ý trả lời đúng. Trả lời: Ý B. Vở học sinh - Với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua
- được những mặt hàng có giá ít hơn hoặc bằng 100 000 đồng. H: Vậy với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá như thế nào? Liên hệ giáo dục HS sử dụng tiền khi mua bán. - HS làm vào vở. 1 HS làm bảng nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. đính lên bảng Bài 3: Tìm chữ số thích hợp? (Làm việc cá 12334 27385 nhân) 5485 45124 12?3? 2?3?5 17819 72509 ?4?5 45?24 17819 7250? - Nhận xét bài của bạn trong vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - Nhận xét bài bạn trên bảng, - Yêu cầu HS đổi chéo vở nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - HS quan sát xác định. - GV gọi 1 HS đọc đề bài - Cho HS quan sát hình và xác định từng đốt - HS quan sát, thảo luận làm bài. tre trong hình. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp: - Hướng dẫn HS xác định số ghi ở đốt tre mà cào cào nhảy đến rồi tính tổng 2 số đó. Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào nhảy đến là: 43 310 + 43 370 = 86 680 - Cả lớp làm bài vào vở: - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: H: Tiết học này các em đã thực hành luyện - Thực hiện các phép tính cộng các số tự tập về nội dung gì? nhiên có nhiều chữ số. GV lưu ý HS đối với phép cộng có nhớ chú ý khi cộng thêm nhớ vào ở hàng tiếp theo. - Yêu cầu HS vận dụng phép cộng trong tính toán khi cần. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS xem trước bài: Phép trừ các số có nhiều chữ số Nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi, mời HS trả lời - HS trả lời cá nhân +Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một thế nào? mùa đông lạnh. + Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng + Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa đồng bằng Bắc Bộ khắp vùng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ớ vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu về hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 để thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc nhóm 4, quan sát và trả lời câu hỏi + Mô tả hệ thống đê sông Hồng? + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV mời đại diện một số HS trình bày phiếu học tập - Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm, tuyên dương. + Đê sông Hồng là hệ thống đê lớn nhất nước ta với chiều dài hàng nghìn km. Đê - HS quan sát, lắng nghe được đắp bằng đất thành những đường cao, to dọc hai bên bờ sông. Hiện nay, phần lớn một đê đã được trải nhựa hoặc bê tông và nâng cấp để kiến cố hơn. + Hệ thống đê giúp người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngăn lũ lụt và trồng lúa nhiều vụ trong năm. - Liên hệ: + HS trả lời theo thực tế + Làng em có con đê chạy qua không? + Không cuốc giun ở bờ đê, không đào + Em cần làm gì để bảo vệ con đê ở quê chuột chân đê, .... em? 3. Luyện tập
- - Mục tiêu: + Củng cố, hệ thống kiến thức về dân cư, hoạt động sản xuất ở Đồng bằng Bắc Bộ; - Cách tiến hành. - GV yêu cầu HS quan sát phiếu bài tập và - HS làm việc cá nhân thực hiện vào vở. 1. Người dân ở vùng đồng bằng Bắc + Hoàn thành bảng sau Bộ chủ yếu là dân tộc Kinh. 2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng Bắc Bộ do) điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản xuất. 3. Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước. 4. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều nghề thủ công truyền thống như: chạm - GV mời đại diện lên dán bài và trình bày bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm gốm, ...... - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá 5. Hệ thống đê giúp vùng đồng bằng kết quả. Bắc Bộ không bị ngập lụt và có thể - GV nận xét tuyên dương trồng cây nhiều vụ trong năm. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Một số em nêu ý kiến 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu sưu tầm hình ảnh về một sản - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung đã phẩm thủ công truyền thống ở vùng Đồng sưu tầm bằng Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. (đã + HS chia sẻ với bạn trong nhóm chuẩn bị tiết trước) - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình - Một vài em lên trước lớp chia sẻ trước lớp - GV cùng cả lớp lắng nghe, nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tin hoc Cô Liệu dạy Khoa học ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất khí, chất lỏng, chất rắn. - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, kiểm tra kiến thức tiết học trước của HS. - Cách tiến hành: - GV đưa ra các câu hỏi HS trả lời - HS trả lời ? Âm thanh phát ra từ đâu? - Âm thanh phát ra từ nguồn âm thanh. Các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Âm thanh có ảnh hưởng rất lớn đến ? Âm thanh có ảnh hưởng gì đến đời sống con đời sống con người. Con người cần có người? những biện pháp tích cực để hạn chế âm thanh trong môi trường sống. Hiện nay ở môi trường đô thị âm thanh của các loại phương tiện giao thông, âm thanh của các nhà máy công nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người. Để có sức khỏe tốt con người cần làm việc và nghỉ ngơi ở môi trường có âm thanh vừa phải. - HS chia sẻ nhận xét câu trả lời của bạn - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn. + Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh - GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua không khí. Vậy âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng được không, chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. - Quan sát, từng HS lên áp tai vào thành chậu, lắng nghe và nói kết quả thí nghiệm. + Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, em + Âm thanh đồng hồ reo truyền đến tai nghe thấy tiếng chuông đồng reo. Âm thanh em qua chất khí. truyền đến tai em qua chất nào? + GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc đồng hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu nước. (H3) - Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, tai - HS thực hiện kia bịt lại và trả lời xem các em nghe thấy gì? + Em nghe thấy tiếng chuông đồng hồ
- ? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ kêu. không? + Khi đã buộc chặt đồng hồ trong túi ? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn chậu, em vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào kêu mặc dù đồng hồ đã bị buộc trong túi thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ nilon? lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và lan truyền tới tai ta. + Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn. - HS phát biểu theo kinh nghiệm của ? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan bản thân: Cá có thể nghe thấy tiếng truyền qua môi trường chất nào? chân người bước trên bờ, hay dưới ? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế nước để lẩn trốn. chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua chất + Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn, rắn và chất lỏng? áp tai xuống mặt bàn, bịt tai kia lại, vẫn nghe thấy tiếng gõ. + Áp tai xuống đất, có thể nghe tiếng xe cộ, tiếng chân người đi. + Ném hòn gạch xuống nước, ta vẫn nghe tiếng rơi xuống của hòn gạch - HS lắng nghe. - GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ truyền được qua không khí, mà truyền qua chất rắn, chất lỏng. Ngày xưa, ông cha ta còn áp tai xuống đất để nghe tiếng vó ngựa của giặc, đoán xem chúng đi tới đâu, nhờ vậy ta có thể đánh tan lũ giặc. Hoạt động 3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm thanh * Thí nghiệm 1. Đặt một chiếc đồng hồ đang hoạt động trên bàn giáo viên. - HS quan sát dụng cụ - GV chuẩn bị: Một chiếc đồng hồ đang hoạt động - HS lắng nghe tiếng tích tắc của đồng - Tiến hành: Đặt đồng hồ lên bàn GV để HS
- lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ. hồ ? Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích - HS: Đưa ra các câu trả lời cá nhân tắc to nhất, nhỏ nhất? theo vị trí chỗ ngồi. - Để tìm được câu trả lời đúng GV mời hai đến - HS thực hành theo yêu cầu của GV ba HS lần lượt di chuyển từ bàn đầu đến cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ. - Các bạn ngồi bàn đầu nghe tiếng tích ? Vậy các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tắc to nhất, ở bàn cuối cùng nghe thấy tích tắc to nhất, nhỏ nhất? nhỏ nhất. - Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu đi ? Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh khi vì rung động truyền ra xa bị yếu đi. truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi và vì sao? - HS lắng nghe, nhắc lại KT - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. Thí nghiệm 2: Thảo luận xem bạn Minh hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn: (Làm việc chung cả lớp) - Tiến hành: - HS đọc thầm yêu cầu thảo luận - GV yêu cầu HS nêu câu hỏi - HS nêu: Nhà bạn Minh ở gần ga tàu hoả, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn. Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra câu trả - HS suy nghĩ ca nhân, thảo luận nhóm lời 2 ? Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn? - Bạn Minh nghe được tiếng tàu to hơn
- bạn Hoa ? Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi - Khi di chuyển nguồn âm ra xa âm di chuyển nguồn âm ra xa? thanh sẽ nhỏ hơn, nguồn âm ở gần âm thanh sẽ to hơn. - HS nêu: ? Yêu cầu HS nêu ví dụ trong thực tế cuộc sống? + Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy tiếng còi to, khi ô tô đi xa dần ta nghe tiếng còi nhỏ dần đi. + Ở trong lớp nghe bạn đọc bài rõ, ra khỏi lớp nghe thấy bạn đọc bé và đi quá xa thì không nghe thấy gì nữa. + Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc to, đi xa dần nghe tiếng nhạc nhỏ đi - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương HS lấy VD đúng, có hiểu biết về sự lan truyền âm thanh khi ra xa nguồn âm thì yếu đi. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu đi vì rung động truyền ra xa bị yếu đi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: “Nói chuyện - HS lắng nghe yêu cầu trò chơi. qua điện thoại”
- - GV nêu cách chơi - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em và bạn nói chuyện với nhau. + Tiếng nói của em và bạn truyền qua Tiếng nói của em và bạn truyền qua chất không khí nào? + D + Câu 2: Vật nào sau đây phát ra âm thanh? A. Cái trống. B. Đàn bầu. C. Cánh cửa. D. Nước chảy qua khe + Em nghe được tiếng cô giáo giảng bài đá. vì cô giáo phát ra âm thanh, âm thanh đó + Câu 3: Vì sao em nghe được tiếng cô giáo truyền qua không khí đến tai em. giảng bài? - HS lắng nghe - HS lắng nghe để thực hiện tại nhà - GV tổng kết trò chơi - GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà có thể làm “Điện thoại dây” như hình 5/Sgk trang 41 và mô tả âm thanh được truyền đi - HS lắng nghe như thế nào. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu của khoa học, công nghệ, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.

