Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÁI TƯỜNG THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ và thực hiện được được kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp theo nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng để thiết kế kế hoạch khoa học và hiệu quả. Năng lực riêng: - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Có ý thức và trách nhiệm giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV. Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan. - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - HS. Các tấm bìa, phấn, bút. - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy A0, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường thân yêu HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS tham gia với sự phân công của 1. Khởi động GV.
- - HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà - HS chuẩn bị tiết mục. trường. 2. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV Tổng phụ trách yêu cầu các lớp biểu diễn tiết - HS xem các tiết mục. mục văn nghệ về chủ đề “Mái thương thân yêu”. - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - GV đặt câu hỏi giao lưu: Em hãy nêu những việc - HS trả lời về những việc làm để làm để chung tay chăm sóc trường, lớp. chăm sóc trường, lớp. - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về những - HS chia sẻ việc làm để chung tay chăm sóc trường, lớp. 3. Vận dụng - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ, GVCN ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết quả thực hiện vào cuối tuần. Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản.
- - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết trò chơi và trả lời câu hỏi. em thích trong bài đọc
- + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật + Bức tranh vẽ gì? của bạn nhỏ. - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm em chú ý? - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng, + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? bằng giấy. - HS làm việc nhóm theo yêu cầu + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo nhóm 2 trao đổi nội dung: - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - Lắng nghe - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - Lắng nghe - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó. trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con màu, giấy màu bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần cần phải thực hiện những bước nào? Nêu phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính hoạt động chính trong mỗi bước? trong mỗi bước là: + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm thỏ con bằng giấy.
- + Câu 4: + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con bằng *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được giấy. nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? + Chú thỏ được làm bằng giấy * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi + HS trả lời theo bài học ý: + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế. + Mỗi bước cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn + HS trả lời theo bài học cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn. làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu khổ to. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét kết luận - Nhận xét, bổ sung - Kết quả: Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp. - HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”). - HS làm việc nhóm theo yêu cầu - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận - KQ: + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, của sự vật hoạt động cụ thể: thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh cao, mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc - HS lắng nghe điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? - HS lắng nghe - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chốt lại kiến thức về tính từ + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật hoạt động trạng thái. - HS đọc phần ghi nhớ - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - HS đọc yêu cầu bài + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, - HS lắng nghe nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể - HS làm việc theo cặp đôi quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn
- một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - Các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội - HS chơi trong nhóm chơi đoán đúng và nhanh. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK , bảng phụ và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách tính ở Cách đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, số trừ phép trừ. ở dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Viết dấu trừ ở bên trái số bị trừ và số trừ. Kẻ dấu gạch ngang dưới số trừ. Cách trừ: Thực hiện trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ cột hàng đơn vị. 80 000 – 50 000 = 30 000 + Câu 2: 80 000 – 50 000 = 6789 + Câu 3: Đặt tính rồi tính: 6789 – 4321 4321 2468 94878 + Câu 4: Đặt tính rồi tính: 94 878 - 9 869. 9869 - GV Nhận xét, tuyên dương. 85009 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) Số bị 538 347 432 ? trừ 239 287 000 - Đọc nội dung bài tập
- Số trừ 27 018 20 026 ? 227 000 - Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Hiệu ? ? 231 452 - Ta lấy hiệu cộng với số trừ 000 000 - Làm bài vào phiếu bài tập H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? Số bị 538 347 432 679000 H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? trừ 239 287 000 Số 27 20 201 227 trừ 018 026 000 000 Hiệu 327 231 452 51122 261 000 000 1 - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét Bài 2: Tìm chữ số thích hợp: (Làm việc cá - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhân) 6?2914 50751? - HS làm bài vào vở 1237?6 ?27?30 642914 507518 51?20? 18?088 123706 327430 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 519208 180088 quả, nhận xét lẫn nhau. -HS thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu các nhóm đọc đề và phân tích đề, tìm cách giải - Nhóm đôi thực hiện - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề - Gọi 1 nhóm phân tích đề bằng cách hỏi - - Đọc đề đáp HS1: Đố bạn bài toán cho biết gì? HS2: 5 bạn đi xem phim. Tiền vé đi của bốn bạn Mai, Nam, Việt và Roobot là 320 000 đồng. Tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô – bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng HS2: Đố bạn bài toán hỏi gì? HS1: Hỏi người bán vé phải trả lại Rô – - GV gọi đại diện các nhóm trình bày cách bốt bao nhiêu tiền? giải
- - Mời các nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nêu hướng giải bài - Yêu cầu HS giải vào vở toán - Nhận xét bài làm của HS trong vở - Nhận xét Bài giải Tổng số tiền mua vé của 5 bạn là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Số tiền người bán vé phải trả lại cho Rô – bốt là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Bài 4. (Làm việc nhóm 3) Đáp số: 130 000 đồng - Yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận nội dung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bài toán - Cả lớp làm bài vào vở: - HS làm việc theo yêu cầu. - Trình bày kết quả: a) Số bé nhất sau khi xóa: 130 574 Số lớn nhất sau khi xóa: 230 574 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất: 230 574 - 130 574 = 100 000 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh vận dụng được cách sử dụng tiền - Ví dụ: GV đưa ra một số tình huống mời lần lượt từng em trả lời. - 4 HS xung phong tham gia chơi. 1. Em mua cây bút chì 5000 đồng. Em đưa cho người bán 20 000 đồng. Vậy người bán phải trả lại cho em bao nhiêu?
- 2. Em mua một gói bánh 20 000 đồng và một -15 000 đồng. gói kẹo 10 000 đồng. Vậy em phải trả cho -30 000 đồng người bán tất cả bao nhiêu tiền? - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Ai trả lời nhanh, đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ qua đó phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. GV. Bản đồ - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, Vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS theo dõi và phát biểu theo hiểu khoa để khơỉ động bài học: Quan sát bức biết của bản thân. tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu làng quê truyền thống. - GV tổ chức HS thành các nhóm và giao - HS sử dụng SGK khai thác thông tin, nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin và quan hình ảnh trong mục 1 và thực hiện sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét nhiệm vụ theo nhóm: Ở các làng quê văn hóa nổi bật của làng quê truyền thống truyền thống Bắc Bộ thường có lũy tre vùng Đồng bằng Bắc Bộ. xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình. Một số làng còn có đền, chùa, miếu. - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước trước lớp. GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn lớp về một không gian văn hóa. VD: một không gian văn hóa để chia sẻ với các Giếng làng trước đây là nơi cung cấp bạn. nguồn nước sinh hoạt chính cho dân làng. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhà ở. - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS sử dung SGK khai thác thông tin cặp đôi và giao nhiệm vụ vho HS: và hình ảnh trong mục 2 và thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi. + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống + Nhà ở truyền thống của người dân của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. vùng Đồng bằng Bắc Bộ được đắp bằng đất hoặc xây gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gin bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng,...
- + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân + Điểm giống: Xây bằng gạch, mái lợp vùng Đồng bằng Bắc bộ có điểm gì khác ngói, vẫn có một gian để thờ và tiếp với nhà ở truyền thống? khách; Điểm khác: Nhà ở xây nhiều tầng với nhiều phòng và nhiều tiện nghi hơn. - GV gọi đại diện 1 -2 HS lên trình bày - Đại diện 1 -2 HS lên trình bày trước trước lớp. lớp, các nhóm khác bổ sung. - GV mở rộng liên hệ: Nhà ở của người - Điểm giống: Xây bằng gạch, kiên cố; dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có gì giống Điểm khác: Đa số nhà ở nơi em sống và khác với nhà nơi em sống? xây kiểu nhà mái bằng, ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ xây nhà 2 lầu, đẹp hơn. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Lập bảng về một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền thống, nhà ở) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và lập bảng về một số nét văn thảo luận và lập bảng về một số nét hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ truyền thống, nhà ở). (làng quê truyền thống, nhà ở) Một số nét văn Đặc điểm Một số nét văn Đặc điểm hóa hóa Làng quê truyền Ở các làng quê Làng quê truyền thống truyền thống Bắc thống Bộ thường có lũy Nhà ở tre xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình. Một số làng còn có đền, chùa, miếu. Nhà ở Nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ được đắp bằng đất hoặc xây gạch, mái lợp lá
- hoặc ngói. Nhà thường có ba gian. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gin bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng,... - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên lên bảng lớp. bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức triển lãm tranh về làng quê - Học sinh lắng nghe thực hiện. vùng Đồng bằng Bắc bộ ngày xưa do các tổ sưu tầm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công Nghệ (Tiết 10) Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất
- - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau) gieo hạt hoa trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để giao hạt hoa trong chậu. - HS: Hạt giống hoa, chậu gieo hạt; giá thể gieo hạt, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm vườn, bình tưới cậy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ lại các bước - HS chia sẻ nối tiếp. trồng cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá: - HS lắng nghe. - GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - HS nêu lại. - GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, vật - HS lắng nghe. liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá: Các vật dụng, vật - HS lắng nghe. liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây cảnh trong chậu: Chậu, xẻng trồng cây, găng tay làm vườn, cây cảnh, bình xịt nước, giá thể trồng cây,... - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 -Đại diện các nhóm chia sẻ. bạn.
- - GV phổ biến nội quy thực hành: trước, - HS thực hiện. trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá. - Gv yêu cầu các nhóm giới thiệu về cây cảnh - HS thực hiện. mà nhóm mình trồng. (xương rồng, cau cảnh, cây lưỡi hổ, cây sống đời, cây kim tiền, cây trầu bà,...) - GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường - Các nhóm thực hiện. mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm 4 theo vị trí phân công. - Các nhóm thực hành việc trồng cây cảnh - HS lắng nghe, thực hiện việc đánh GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. giá vào bảng tiêu chí. (GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ sinh sau khi thực hành). - GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và - Đại diện các nhóm báo cáo kết quá đánh giá chéo kết quả thực hành theo các tiêu đánh giá theo bảng tiêu chí. chí. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh sáng,...) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

