Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: EM YÊU CHÚ BỐ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bội đội - HS lắng nghe được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. C. Tổng kết - GV nhận xét. - GV nhắc HS ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. (Lớp 3A thực hiện) Chính tả Tiết 13: NGƯỜI TÌM ÐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Người tìm đường lên các vì sao”.
- - Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính i/ iê. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Nghe, viết đúng chính tả bài Người tìm đường lên các vì sao, năng lực giao tiếp và hợp tác phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả, làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu l/n, các âm chính i/ iê. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ trình bày sạch đẹp. - HSHN viết một đoạn của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, bút dạ - Máy chiếu Power point. - SGK, bảng con , bút dạ, vở nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Cả lớp viết vào bảng con các từ bắt đầu bằng tr/ ch hoặc ươn/ ương. - GV nhận xét về chữ viết của HS. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt đông 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn. - 2 HS đọc thành tiếng đoạn văn. + Ðoạn văn viết về ai? (Xi-ôn-cốp-xki) + Em biết gì về nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki? (Ông là một nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại. Ông là người rất kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm tòi trong khi làm khoa học). b) Hướng dẫn viết từ khó - HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS đọc các từ khó vừa tìm được. - 3 HS lên bảng viết, các HS khác viết vở nháp. c) Viết chính tả - GV đọc từng câu hoặc đọc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. - HSHN viết một đoạn của bài d) Soát lỗi và chữa bài - GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt. HS soát lại bài. - GV chữa một số bài. - Nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút dạ cho các nhóm (Nhóm 4). Hoạt động nhóm, nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng.
- + Có hai tiếng bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lung linh, lập lờ, lặng lẽ, lấm láp, lộng lẫy, lộ liễu, lố lăng, lớn lao, lơ lửng..... + Có hai tiếng bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê, náo nức, nô nức,.... - Nhóm các nhận xét – Bổ sung. Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm bài. - GV nhận xét, bổ sung - GV kết luận lời giải đúng. 3. Hoạt động vận dụng - Chia lớp thành 2 nhóm. - Thi tìm các từ chỉ con vật, cây cối hoặc đồ vật bắt đầu bằng l/n. - Nhận xét. * Mở rộng: - Chia lớp thành 3 nhóm. - Đại diện 1 nhóm lên giải thích các từ GV cho liên quan đến bài học. HS cả lớp ở dưới đoán. - Nhóm nào đoán được nhiều từ nhất thì nhóm đó thắng. - Nhận xét. - Nhận xét chữ viết của HS. - Dặn dò về nhà kể lại truyện: “Người tìm đường lên các vì sao” - Chuẩn bị bài sau “Chiếc áo búp bê” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Luyện từ và câu Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ đề “Có chí thì nên.” - Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích phân môn luyện từ và câu hơn. - Biết sử dụng các từ mang ý chí – nghị lực vào trong câu.
- - HSHN tham gia trò chơi với bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét. - Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột và bút dạ. - SGK, từ điển Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - 1 HS đọc lại nội dung ghi nhớ. - 1 HS tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của những đặc điểm. - GV nhận xét. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Giúp HS tìm được các từ ý chí – nghị lực của con người. Biết sử dụng các từ đó làm câu văn thêm hoàn chỉnh, ý nghĩa. Viết một đoạn văn có ý nghĩa Có chí thì nên. Bài 1 - HS tìm các từ nói lên ý chí nghị lực của con người. - HS thảo luận nhóm 2 (2 phút). Sau đó dãy bên trái di chuyển lên một thành viên, dãy bên phải ngồi im. HS thảo luận tiếp với thành viên tiếp theo (2 phút). - HS trình bày ý kiến. a) các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người: quyết chí, quyết tâm, bền chí, bền lòng, b) Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người: khó khăn, gian khó, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai, - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. Bài 2 - HS đọc yêu cầu. Trò chơi Ai hay hơn: - Chia lớp thành hai đội chơi. Mỗi đội thi nhau đặt câu với từ vừa tìm được ở câu a hoặc câu b. Đội nào đặt hay và nhiều nhất sẽ chiến thắng. - HS báo cáo kết quả làm việc. -GV nhận xét – Tuyên dương. - HSHN tham gia trò chơi với bạn Bài 3 - HS viết được 1 đoạn văn ngắn nói về 1 người có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công. - HS đọc yêu cầu. - Một vài HS nhắc lại thành ngữ, tục ngữ đã học. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết. - Nhận xét, sửa chữa. 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm một số tấm gương về con người có ý chí, nghị lực, vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công. - Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với
- các từ đó- GV biểu dương những HS làm tốt. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: “Câu hỏi và dấu chấm hỏi” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Toán Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Bài tập cần làm: BT1a, b - cột 1, 2; BT2 (3 dòng đầu). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác thực hiện phép tính nhân với 11 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi tính toán. - HSHN: nhìn chép BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK, phiếu bài tập - Bảng con, SGK, vở nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng? - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV kiểm tra bài về nhà của HS. - Nhận xét tiết kiểm tra. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Trường hợp 2 chữ số nhỏ hơn 10 Phép nhân 27 x 11 - GV viết lên bảng phép tình 27 x 11 - HS đặt tính và thực hiện phép tính - Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên? - HS nêu các bước thực hiện cộng hai tích riêng của phép nhân. - GV: Như vậy khi cộng 2 tích riêng của phép nhần 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng 2 chữ số của 27( 2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 - Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27. Các chữ số giống nhau và khác nhau ở điểm nào? - Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau : 2 cộng 7 bằng 9. Viết 9 vào
- giữa 2 và 7 được 297. Vậy 27 x 11 = 297 -Y/c HS nhân nhẩm : 41 x 11, 36 x 11 Hoạt động 2: Trường hợp 2 chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 HS biết cách nhân nhẩm số lớn hơn hoặc bằng 10 có hai chữ số với 11. Phép nhân 48 x 11 - GV viết lên bảng phép tính 48 x 11. - HS tiến hành nhân. HS đặt tính và thực hiện phép tính. - Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên? - Vậy ta có cách nhân nhẩm như sau : 4 + 8 = 12. Viết 2 vào giữa 4 và 8, được 428. Nhớ 1 vào 4 của 428 được 528. Vậy 48 x 11 = 528 - Y/c HS nêu lại cách nhân nhẩm - HS tính 75 x 11. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập HS biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. * Phương pháp, kĩ thuật: động não, giao nhiệm vụ. * Cách tiến hành: Bài 1: Tính nhẩm - HS tự nhẩm và ghi kết quả vào bảng con – 3 HS lên bảng làm nhẩm trên bảng lớp. - HS nhận xét bài trên bảng của bạn. - GV nhận xét, cho HS nhắc lại cách tính nhẩm với 11. - HSHN: nhìn chép BT1. Bài 2: Tìm x - HS tự làm. - HS cùng bàn đổi chéo vở cho nhau chấm bài. - GV nhận xét HS. Bài 3: Giải toán có lời văn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập, phân tích đề và nêu cách làm. - 1 HS làm bảng phụ, dưới lớp làm vào vở. - GV chữa một số bài làm xong trước. - GV nhận xét. Bài 4: - HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân làm bài tập trong vòng 1 phút đưa ra ý kiến đúng – sai với từng ý a, b, c, d. - GV tổ chức cho HS giải quyết bài tập theo kĩ thuật Ổ bi: + GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. + Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. + Hết thời gian thảo luận. HS trình bày kết quả. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng
- - Gv nhận xét tiết học Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để lmf các bài toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022 Toán Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có ba chữ số. - Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. - HSHN giáo viên ghi bài cho làm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ. - SGK, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - GV chữa bài nhận xét HS. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số. Biết cách nhân với số có ba chữ số. - GV viết lên bảng, HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính. 164 x 123 = ? 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và thực hiện tính nhân. x 164 123 Tích riêng thứ 1 492 328 Tích riêng thứ 2 164 Tích riêng thứ 3 20172 - GV giới thiệu từng tích riêng. - HS đặt tính và tính - HS nêu lại từng bước. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Làm được phép nhân với số có ba chữ số, giải toán có lời văn liên quan đến phép nhân với số có ba chữ số. Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS đọc đề toán. - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phép tính, HS cả lớp làm vào bảng con, mỗi dãy 1 phép tính. - Nhận xét. - HS làm bài vào vở - GV chữa một số bài. - HSHN giáo viên ghi bài cho làm Bài 2: Viết giá trị biểu thức vào ô trống - GV treo bảng số. A 262 262 263 B 130 131 131 a x b - HS thảo luận nhóm 3 làm bài vào phiếu bài tập – 1 nhóm làm vào bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét, sửa chữa. Bài 3: - 1 HS đọc đề toán. - HS nêu cách giải bài toán. - 1 HS làm bài giải vào bảng phụ, HS cả lớp làm vở. Bài giải Diện tích của mảnh vườn là: 125 x 125 = 15 625 (m2)
- Ðáp số: 15 625m2 4. Hoạt động vận dụng Bài làm thêm: a) Đặt tính rồi tính: 156 x 387 ; 387 x 156 b) Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từng cặp tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong hai phép nhân trên bằng nhau. Từng cặp tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong hai phép nhân trên không bằng nhau. Các kết quả của hai phép nhân trên bằng nhau. Các kết quả của hai phép nhân trên không bằng nhau. - Nhận xét. * Mở rộng: - Chia HS thành các nhóm. - Mỗi nhóm ra đề (đặt tính rồi tính, toán giải,...) liên quan đến bài học. Sau đó đổi đề với các nhóm khác. - Các nhóm sau khi nhận đề mới thì hoàn thành vào bảng nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét. - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Âm nhạc (Cô Hà dạy) Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát. Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học hơn. - Biết học tập theo đức tính kiên trì và quết tâm trong học tập và trong hoạt động. - HSHN đọc một đoạn của bài
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong bài học. - Bảng phụ. - SGK, sưu tầm các tranh , ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Chiếc hộp bí mật Hộp 1: Em hãy đọc đoạn 1 bài tập đọc “Người tìm đường lên các vì sao” Hộp 2: Khi còn nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì để có thể bay được? Hộp 3: Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì? a. Vì ông có ước mơ đẹp: Chinh phục các vì sao và quyết tâm thực hiện ước mơ đó. b. Vì ông thông minh. c. Cả hai ý trên đều sai. - HS chọn và khám phá chiếc hộp bí mật. - GV nhận xét – Tuyên dương. * Bài mới Giới thiệu bài: Ở nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng là người nổi tiếng văn hay chữ tốt. Làm thế nào để viết được đẹp tuyệt vời? Các em cùng học bài hôm nay để biết thêm về tài năng và nghị lực của Cao Bá Quát. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 : Luyện đọc HS đọc trôi chảy, đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn. - 1 HS đọc bài – lớp đọc thầm - HS chia đoạn: Đoạn 1: Thuở đi học ....xin sẵn lòng. Đoạn 2: Lá đơn viết....sao cho đẹp. Đoạn 3: Sáng sáng....văn hay chữ tốt. - 3 HS nối tiếp câu đọc bài, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS phát hiện và luyện đọc câu dài. Thuở đi học, /Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay /vẫn bị thầy cho điểm kém. - HS luyện đọc theo nhóm 2 kết hợp giải nghĩa từ khó. - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm – tuyên dương. - GV đọc cả bài, chú ý giọng đọc: + Giọng đọc toàn bài từ tốn. Giọng bà cụ khẩn khoản, giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đoạn đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết tâm luyện chữ bằng được của Cao Bá Quát. Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca ngợi, sảng khoái. - Nhấn giọng ở các từ: rất xấu, khẩn khoản, oan uổng, sẵn lòng, thét lính, đuổi, vô vùng ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi danh, văn hay chữ tốt. - GV đọc mẫu. - 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài (4 lượt)
- - GV sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ, hướng dẫn cách ngắt câu. - 1 HS đọc phần chú giải. - 1HS đọc toàn bài. - HSHN đọc một đoạn của bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1, 2 thảo luận nhóm 6 và trả lời các câu hỏi sau: + Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém? (Vì ông viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay). + Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì? (Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu quan vì bà thấy bị oan uổng). + Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm? (Ông rất vui vẻ và nói: “Tưởng chuyện gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”). - Ðoạn 1 cho em biết điều gì? (Nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm). + Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận? (Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nổi oan). + Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về, Cao Bá Quát có cảm giác thế nào? (Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình. Ông nghĩ ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì). - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - GV nhận xét – Tuyên dương - Ý chính đoạn 2 là gì? (Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được). - 1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau: + Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào? (Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy năm trời). + Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là người thế nào? (Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại khi làm việc). + Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay, chữ tốt? (Người văn hay chữ tốt nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ). - HS đọc toàn bài, thảo luận theo kĩ thuật ổ bi và trả lời câu hỏi sau: Hãy tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài Mở bài: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. Thân bài: Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang.....kiểu chữ khác nhau. Kết bài: Kiên trì luyện tập.....là người văn hay chữ tốt.
- - Câu chuyện nói lên điều gì? (Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát. Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt). - GV ghi ý chính bài. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc. - GV giới thiệu đoạn văn cần đọc. - HS phân vai - HS thi đọc - GV nhận xét. - Tổ chức cho HS đọc cả bài. 4. Hoạt động vận dụng - HS thảo luận nhóm đôi đặt tên khác cho bài tập đọc. - 5,6 HS đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm mình. - HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, về ôn đọc diễn cảm toàn bài. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài “Chú Đất Nung” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Tin học (Cô Liễu dạy) Buổi chiều Lịch sử Tiết 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù HS nêu được: - Bối cảnh ra đời của nhà Trần. - Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp & quân đội. - Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, hiểu cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp & quân đội. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn, biết được sự ra đời của nhà Trần là một tất yếu lịch sử để củng cố sức mạnh của dân tộc. 3. Phẩm chất
- - Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử. Các vua Trần làm rạng rỡ non sông, dân tộc. - HSHN lắng nghe các bạn thảo luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng & Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập. - Phiếu học tập - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Lớp hát một bài - HS trả lời 2 câu hỏi: + Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước ta? + Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét. * Bài mới Giới thiệu bài: Nhà Lý suy yếu, triều đình lục đục, nhân dân sống cơ cực, giặc giã phương Nam quấy phá do đó sự ra đời của nhà Trần là một tất yếu lịch sử để củng cố sức mạnh của dân tộc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS đọc SGK trang 37, trả lời câu hỏi: + Vì sao nhà Lý suy yếu? + Nhà Trần ra đời như thế nào? - GV chốt lại. 3. Hoạt động luyện tập thực hành HS nêu được cơ cấu tổ chức của nhà Trần & một số chính sách quan trọng. * Cách tiến hành: - Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép: chia lớp thành 6 nhóm. Yêu cầu các nhóm hoàn thành sơ đồ và câu hỏi của nhóm mình. - GV phân chia mỗi nhóm 1 câu, đại diện nhóm trưởng lên bốc thăm. - HS thảo luận và làm vào phiếu bài tập cá nhân. + Nhóm 1: Dưới thời nhà Trần, chính sách quân đội đã được quan tâm như thế nào? Vì sao? + Nhóm 2: Chính sách phát triển nông nghiệp dưới thời nhà Trần? Vì sao? ................................................................................................................... + Nhóm 3: Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan & dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa? + Nhóm 4: Dưới thời nhà Trần, chính sách quân đội đã được quan tâm như thế nào? Vì sao? + Nhóm 5: Chính sách phát triển nông nghiệp dưới thời nhà Trần? Vì sao? + Nhóm 6: Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan & dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa? - Chia nhóm mới theo số thứ tự trên phiếu bài tập. - Các nhóm bình bầu nhóm trưởng và thư kí mới.
- - Tiến hành thảo luận vòng 2: câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - Điền vào sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần từ trung ương đến địa phương: Châu, huyện - HS trả lời câu hỏi: + Dưới thời nhà Trần, chính sách quân đội đã được quan tâm như thế nào? Vì sao? + Chính sách phát triển nông nghiệp dưới thời nhà Trần? Vì sao? + Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan & dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa? - GV nhận xét, bổ sung - HSHN lắng nghe các bạn thảo luận. 4. Hoạt động vận dụng HS hoàn thành các bài tập trong VBT - GV chia lớp thành các nhóm - Yêu cầu thảo luận nhóm và hoàn thành các bài tập. - Trình bày bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét - Chuẩn bị bài sau“Nhà Trần và việc đắp đê”. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Đạo đức Tiết 13: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu, đối với ông bà cha mẹ. - Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông, bà, cha, mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha, mẹ bằng một số việc cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải quyết bài tập. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà cha mẹ. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 4. - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập. - SGK, vở bài tập đạo đức II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1. Khởi động: - HS thi nêu những việc làm hiếu thảo với ông bà cha mẹ, đọc ghi nhớ SGK. - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến mới: Hoạt động 1: Đóng vai (BT3, SGK). - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2, 3 thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1. + Nhóm 4, 5, 6 thảo luận và đóng vai theo tình huống 2. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. - GV phỏng vấn các em đóng vai. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau. Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT4, SGK). - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Một số em lên trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét. Họat động 3: Trình bày, giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được. - GV tổ chức cho HS các tổ giới thiệu các tư liệu sưu tầm được. - Cả lớp và GV nhận xét, khen các nhóm sưu tầm được nhiều tư liệu và giới thiệu hay. * Kết luận chung:
- Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người. Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Vài em nhắc lại ghi nhớ. D. Hoạt động vận dụng Về nhà làm những việc hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - GV cho HS xem tình huống, cho HS 1 phút suy nghĩ về nguyên nhân, kết quả của câu chuyện. Sau đó sẽ tự nhận xét về hành vi đó. Mỗi HS trình bày trong vòng 1 phút - Nhận xét - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Khoa học Tiết 26: NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm ra những nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển, bị ô nhiễm . - Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương. - Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người. - GDBVMT: Không làm bẩn môi trường dẫn đến làm bẩn nguồn nước 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - HS HN đọc phần ghi nhớ. 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 54, 55 SGK. Phiếu học tập - Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương và tác hại do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi. Ai nhanh hơn - Gọi HS trả lời 2 câu hỏi: + Thế nào là nước sạch? + Thế nào là nước bị ô nhiễm?
- - HS nhận xét. * Bài mới: Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HS biết tìm ra những nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, kênh, rạch, biển, bị ô nhiễm. - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ? + Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì? - GV nhận xét, kết luận. Tìm hiểu thực tế: HS biết sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước + Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng nước ở địa phương mình. Theo em những nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi em bị ô nhiễm? + Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy. Theo em, mỗi người dân ở địa phương ta cần làm gì? - HS trình bày. Hoạt động 2: Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm HS biết được tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm - HS làm việc theo nhóm. Thực hiện kĩ thuật Tia chớp. - GV chia lớp thành nhóm 4. Thảo luận nhóm trong vòng 5 phút: + Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với cuộc sống của con người, thực vật, động vật? - Đại diện 1 HS trình bày kết quả thảo luận. các nhóm khác sẽ bổ sung, góp ý * KNS: Giáo dục HS biết BVMT : Không làm bẩn môi trường dẫn đến làm bẩn nguồn nước 3. Hoạt động thực hành, luyện tập HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập. Bài 1: Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng: - Các bệnh liên quan đến nước là: Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột,... Viêm phổi, lao, cúm. Các bệnh về tim mạch, huyết áp cao. Bài 2: Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng nhất. - Nước bị ô nhiễm vì: Phân, rác, nước thải không được xử lí đúng. Sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu. Khói, bụi và khí thải nhà máy, xe cộ,.. Vỡ ống nước, vỡ ống dẫn dầu,... Tất cả các ý trên. 4. Hoạt động vận dụng - GV cho 1 số tình huống liên quan đến về ô nhiễm nguồn nước. - HS thảo luận nhóm giải quyết các tình huống đó. - Đại diện nhóm trình bày.
- - Nhận xét.- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu một số cách làm sạch nước. - Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. I IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Thứ 4 ngày 30 tháng 11 năm 2022 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Bài tập cần làm: BT1; 3. HSCNK: Làm được hết các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi nhân với số có 3 chữ số mà chữ 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, tìm góc vuông. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chữa bài tập 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ1. Giới thiệu cách đặt tính rồi tính. - Cho cả lớp tính rồi tính: 258 x 203 - Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính. 258 - Yêu cầu học sinh nhận xét các tích riêng. 203 Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0. 774 Có thể không cần ghi đầy đủ tích riêng này mà vẫn 000 thực hiện được phép cộng. (Viết tích riêng thứ 516__ ba (516) lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất). 52374 HĐ2. Thực hành. Bài 1: GV cho học sinh tự đặt tính và tính vào vở, gọi 3 em lên bảng làm. - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS kiểm tra bài trong vở lẩn nhau.
- - GV chốt kết quả. 523 308 1309 305 563 202 2615 924 2618 15690 1848 2618 159515 1540 264418 173404 Bài 2: Cho học sinh tự phát hiện phép nhân nào đúng, phép nhân nào sai và giải thích vì sao? 456 456 456 203 203 203 1368 1368 1368 912 912 912 2280 S 10488 S 92568 Đ Bài 3: Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán và vở sau đó 1em chữa bài bảng phụ. Bài giải Số thức ăn cần trong một ngày là: 104 x 375 = 39000 (g) 39000 g = 39 kg Số thức ăn cần trong 10 ngày là: 39 x 10 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg - HSHN: GV viết bài trong vở HS làm bài. - HS nêu lại các bước thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động ứng dụng: Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Thể dục cô Huệ dạy Mỹ thuật (Cô Thu dạy) Tập làm văn
- Tiết 25: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của lớp (Tiết TLV tuần 12) nhằm rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác- Tìm được nhằm rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ...); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - HSCNK: Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu - HSHN: GV cho HS viết mục bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi. Gỡ mảnh ghép - GV nêu luật chơi - GV nhận xét HS. HĐ1. Nhận xét chung bài làm của học sinh. - Một học sinh đọc đề bài, phát biểu yêu cầu của từng đề. GV nhận xét chung: * Ưu điểm: + Phần đa các em có hiểu đề bài, viết đúng yêu cầu của đề. + Dùng từ xưng hô đúng. + Diễn đạt tương đối trọn câu. + Nêu được các chuỗi sự việc trong truyện theo trình tự thời gian. + Thể hiện được tính cách của nhân vật. + Trình bày bài văn tương đối đúng bố cục văn kể chuyện. * Tồn tại: - GV nêu một số lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, dùng từ xưng hô, cách trình bày bài văn, chính tả, ... - Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến. HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi. - Trả bài cho HS. HĐ2. Hướng dẫn HS chữa các lỗi. - Lỗi chính tả; Lỗi dùng từ; Lỗi đặt câu, bố cục, ...: HĐ3. Học sinh chữa bài. - Cho học sinh đọc lại bài viết của mình. Đọc kĩ lời nhận xét của GV.

