Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay
- HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn - Hs lắng nghe. Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc. - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lý, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cần phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, đem lại niềm vui cho chính bản thân và mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Làm thỏ con bằng + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu giấy và nêu nội dung bài học. cầu trò chơi và nêu nội dung bài học. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Làm thỏ con bằng giấy và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm câu hỏi: + Nói về một điều tưởng tượng mà em mong là có thật? - GV mời HS chia sẻ - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe 2. Khám phá. 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm 3-5 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ chỉ đặc điểm của sự vật hoặc hoạt động có trong bài Bức tường có nhiều phép lạ - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: xanh mát, rộng, tài, bé tí, + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết), - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu tả một cơn mưa, trong đó có sử dụng những tính từ tả tiếng mưa. - GV lưu ý HS: Câu được viết ra phải thỏa - HS lắng nghe mãn hai yêu cầu: 1. Tả cơn mưa; 2. Trong câu có sử dụng tính từ tả tiếng mưa. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - HS trình bày kết quả vở chấm một số em) - VD: 1. Trận mưa hôm qua to quá. Em nghe rõ tiếng mưa lộp độp trên mái nhà. 2. Trận mưa này dai dẳng quá. Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- thi đọc theo vai bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc theo vai bài Bức tường có - Một số HS tham gia thi đọc theo vai nhiều phép lạ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết bài văn hướng dẫn thực hiện một công việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với bài viết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn hướng dẫn thực hiện một công việc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các đồ chơi mà mình yêu thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc. Bài học hôm nay, các em sẽ thực hành viết hướng dẫn thực hiện một công việc. 2. Khám phá Bài 1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV HD HS làm bài - HS đọc yêu cầu bài - YC HS hoạt động nhóm 4 để trả lời các câu hỏi - HS hoạt động nhóm 4 để trả lời các câu - Gọi các nhóm trình bày hỏi - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2. Lập dàn ý - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV gọi HS đọc dàn ý trong SHS - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc dàn ý
- - HS lắng nghe. - HS hoạt động nhóm 2 theo yêu cầu - GV phân tích dàn ý - YC HS hoạt động nhóm 2 để trình bày - Đại diện các nhóm trình bày dàn ý cho bài văn viết hướng dẫn các bước - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung làm một đồ chơi mà em yêu thích. - Gọi các nhóm trình bày - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét chung và chốt nội dung: Dàn ý cho bài văn hướng dẫn các bước làm 1 đồ chơi yêu thích cần trình bày được 2 nội dung chính: + Dụng cụ vật liệu cần chuẩn bị để làm đồ chơi. + Hướng dẫn thực hiện: Kể lại các bước hướng dẫn làm đồ chơi theo trình tự, mỗi bước có thể gồm một số việc. - 1 HS đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe Bài 3. Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý một số điểm: + Trước khi viết em cần quan sát chi tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi bước có những hoạt động nào, sử dụng những vật liệu và dụng cụ nào. + Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp để chỉ ra - HS viết bài
- trình tự các bước làm đồ chơi như chữ số (1, 2, 3, ..) hoặc chữ cái (a, b, c, ) - GV YC HS viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi em yêu thích theo dàn ý đã lập - GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong quá trình viết - HS đổi vở để đọc rà soát và chỉnh sửa - GV nhận xét chung bài viết cho nhau về cách trình bày các Bài 4: Đọc soát và chỉnh sửa bước, cách dùng từ, đặt câu. - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2 để đọc rà - 3-4 HS chia sẻ bài làm soát và chỉnh sửa bài viết cho nhau về cách - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình bày các bước, cách dùng từ, đặt câu. - Gọi HS chia sẻ bài làm - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng đó không thay đổi. + Câu 2: Nêu tính chất kết hợp của phép Khi cộng một tổng hai số với số thứ cộng? ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. + Câu 3: Điền số và giải thích cách làm 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + + 3456 1 976 + Câu 4: Tính bằng cách hợp lí: -HS lắng nghe 4 672 + 1 328 + 236 4 672 + 1 328 + 236 = (4 672 + 1 328) + 236 = 6 000 + 236 = 6 236 H: Con đã áp dụng tính chất nào của phép
- cộng để làm bài này? Vận dụng tính chất giao hoán của phép - GV nhận xét, tuyên dương. cộng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm số hoặc chữ thích hợp (Làm việc nhóm đôi) - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc YC đề bài - HS trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đúng trao đổi về cách làm bài theo cặp. - HS trình bày kết quả - GV gọi HS trình bày kết quả. Số cần điền là: a)487 b) 1 975 c) b d) 74 Tính chất giao hoán H: Con áp dụng tính chất nào của phép cộng HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. để làm bài này? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán, của phép cộng. - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - HS trình bày bài vào vở, sau đó so - GV gọi HS đọc YC đề bài sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 =92+(74+26) =(12+18)+(14+16) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân =92+100 = 30+30 - Gọi HS lên bảng làm = 192 = 60 - - GVchốt lại kết quả đúng c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 - Đổi vở soát theo nhóm bàn, nhận xét lẫn = (592+208)+99 =(60+40)+(187+13) nhau. = 800+99 = 100+200 = 899 = 300 Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán H: Con đã áp dụng tính chất nào của phép HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- cộng để làm bài này? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng. 1 HS đọc YC đề bài Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán (HS làm làm việc nhóm ba) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Hai sơ đồ này : Giống nhau: Có độ dài bằng nhau Khác nhau: - H: Hai sơ đồ trên có gì giống và khác - Sơ đồ 1 gồm 2 đoạn thẳng (a và b+5) nhau? - Sơ đồ 2 gồm 3 đoạn thẳng( a; b; 5) - Các nhóm làm việc theo phân công Sơ đồ 1: a +( b+5) = 15 + (7 +5) - YC học sinh thảo luận nhóm 3 để chọn sơ = 15 + 12 đồ ứng với phép tính thích hợp. Sau đó tính = 27 các phép tính đó. Sơ đồ 2: a + b+5 = 15 + 7 +5 - GV mời các nhóm trình bày. = 22 + 5 - Mời các nhóm khác nhận xét = 27 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. * Qua bài tập này, HS phát triển kĩ năng - Các nhóm khác nhận xét. mô hình hóa bằng sơ đồ. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: Giải toán (HS làm làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài 1 HS đọc YC đề bài - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Quãng đường Việt cần đi là: Có 2 phương án làm: 182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 = 475
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - H: Theo con, cách làm nào thuận tiện hơn? Cách làm thứ 2 - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy
- Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trao đổi về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia trò chơi động tại chỗ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá. 2.1. Nghe kể chuyện và ghi lại những sự việc chính - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 - 1 HS đọc yêu cầu 1 - GV giới thiệu nhân vật Ê -đi -xơn và bà - HS lắng nghe cụ trong câu chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - HS lắng nghe tranh - GV kể câu chuyện (lần 2) và dừng lại kết - HS nghe và trả lời hợp hỏi: + Ê -đi -xơn và bà cụ nói chuyện gì với nhau? + Vì sao sau khi nói chuyện với bà cụ Ê -đi -xơn lại nảy ra ý định chế tạo xe điện? + Sự việc tiếp theo là gì? - HS nhớ lại ở lần kể 1 + Em có ấn tượng nhất với sản phẩm nào - HS trả lời theo ý kiến riêng do Ê -đi -xơn tạo ra? - GV YC HS ghi lại những sự việc chính - HS ghi lại những sự việc chính của câu của câu chuyện. chuyện. VD: + Sự việc 1: Mọi người đến xem đèn điện do Ê -đi -xơn chế tạo ra + Sự việc 2: Ê -đi -xơn nói chuyện với bà cụ và nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện + Sự việc 3: Ê -đi -xơn đang chế tạo lắp ráp xe điện + Sự việc 4: Ê -đi -xơn và bà cụ đang ngồi trên xe điện khuôn mặt bà cụ rất vui tươi - Gọi HS trình bày các sự việc ghi lại được - 3-4 HS trình bày các sự việc ghi lại trước lớp được trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- 2.2. Kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2. - 1 HS đọc yêu cầu 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Nhìn tranh và tập kể lại từng đoạn câu chuyện. - GV mời HS lên kể chuyện. - 5-6 HS lên kể chuyện. - HS nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Lớp theo dõi bổ sung. 2.3. Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê -đi- sơn là gì? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu - GV HD HS thảo luận nhóm 4 để trao đổi - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với các với các bạn về nội dung câu hỏi bạn về nội dung câu hỏi - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Điều em ấn tượng nhất về nhà phát minh Ê – đi - xơn là ông rất yêu khoa học + Nhà phát minh Ê – đi - xơn rất giàu lòng thương người. + Nhà phát minh Ê – đi - xơn không những rất giỏi về khoa học mà còn luôn gần gũi, thân thiện với mọi người. - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện - 2-3 HS nêu cảm nghĩ - GV cho HS thực hiện Kể lại cho người - HS lắng nghe, thực hiện. thân nghe câu chuyện nhà phát minh và bà cụ - YC HS tìm đọc một câu chuyện về nhà - HS lắng nghe và thực hiện
- khoa học - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính tổng của hai số sau: + Trả lời:
- 43 270 và 43 330 43270 +43330 =86600 + Câu 2: Tính hiệu của 43 330 và 43270 43 330 – 43 270 = 60 + Câu 3: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng đó không thay đổi. Khi cộng một tổng hai số với số thứ + Câu 4: Nêu tính chất kết hợp của phép ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng cộng? của số thứ hai và số thứ ba. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tình huống có trong tranh. HS trả lời: Bức tranh vẽ bạn Mai, Mi và Rô bốt. Bạn Mai đưa ra tình huống: Tớ có 25 cái kẹo, tớ muốn chia thành hai phần, tớ một phần và Mi một phần hơn phần của tớ 5 cái kẹo. Rô bốt giúp tớ với! GV cho HS nêu lại bài toán sau đó đọc lại Bạn Rô bốt gợi ý: Trước tiên, Mai đưa gợi ý của Rô bốt. cho Mi 5 cái, sau đó cha đề số kẹo còn 1) Cách 1: GV nêu cách tóm tắt bài toán lại thành hai phần, mỗi người một phần. bằng cách vẽ sơ đồ. Quan sát các bước thực hiện bài toán. - Qua sơ đồ ta thấy: + Bạn Mi có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng và thêm một đoạn tương ứng 5 cái. + Bạn Mai có số kẹo bằng 1 đoạn thẳng của bạn Mi nhưng không có 5 cái. + Cả hai bạn có số kẹo là 25 cái. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bào toán. + Bước 1: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số bé trước rồi mới tìm số lớn. - GV nhận xét, tuyên dương 2) Cách 2: GV cùng HS trao đổi và tóm tắt - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. bằng sơ đồ ssoạn thẳng theo cách 2: - GV nhấn mạnh: Bạn Mi có một đoạn thẳng và thêm 5 cái kẹo. Bạn Mai cũng có 1 đoạn thảng bằng bạn Mi nhưng bị thiếu 1 đoạn tưogn ứng 5 cái kẹo. - Dựa vào sơ đồ đã tóm tắt, giáo viên cùng HS thực hiện giải bài toán. - GV giải thích: Cách giải này gọi là tìm số lớn trước rồi mới tìm số bé. - GV mời HS quan sát và tìm ra quy tắc tìm số bé và tìm số lớn. - HS xung phong nêu quy tắc: - GV nhân xét tuyên dương + Tìm số bé = (Tổng - hiệu) : 2 + Tìm số lớn = (tổng + hiệu) : 2 3. Hoạt động. Bài 1: Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt
- và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt là 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - 1 HS đọc yêu cầu bài toán. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp cùng tóm tắt bài toán theo - GV cùng HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ hướng dẫn của GV. đoạn thẳng: - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng thảo luận - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng trao và giải bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng đổi với bạn trong bàn và giải bài toán. đã tóm tắt. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét: - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Mai hơn em Mi 5 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy tuổi?
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - Cả lớp theo dõi và cùng tóm tắt bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài - HS làm bài tập vào vở. vào vở. - HS nộp vở để gv chấm bài - GV thu vở, chấm 5-7 bài xác xuất. Nhận xét đánh giá kết quả làm bài của HS. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trải nghiệm: học vào thực tiễn. + Mời 1 HS đứng tại chỗ trả lời về số tuổi - HS cùng nhau tìm tuổi của người thân hiện tại của em, sốtuổi một người thân (anh, của bạn theo hướng dẫn của giáo viên. chị hoặc em, nhưng không tiết lộ ra trước lớp về số tuổi của người thân), GV mời cả lớp thử tài, tìm số tuổi của người thân đó theo các dữ liệu giáo viên đưa ra. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và Địa lý MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù

