Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

docx 72 trang Hà Thanh 15/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỰ HỌC TỰ LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động; phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Bước đầu hình thành thói quen khoa học; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng kế hoạch giới thiệu về cuốn sách yêu thích. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế hoạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, Bài giảng Power point III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS tham gia với sự phân công HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà của GV. trường. - HS lắng nghe nhiệm vụ. 2. Cách tiến hành - HS chia sẻ. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS tương tác. đúng chỗ của lớp mình. - HS chia sẻ. - GV Tổng phụ trách yêu cầu mỗi lớp chuẩn bị một câu chuyện về những việc tự học và tự làm ở nhà, ở trường học để tham gia chia sẻ. - GV kết hợp với HS dẫn dắt chương trình và lần lượt sắp xếp sân khấu cho các lớp chia sẻ.
  2. - Sau mỗi phần chia sẻ của HS, GV đặt câu hỏi tương tác: Em hãy chia sẻ cảm nhận về phần chia sẻ của bạn? Em ấn tượng với chi tiết nào nhất? - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS chia sẻ và tham gia giám sát. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi sinh hoạt hôm nay? Tiếng việt ĐỌC. BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  3. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, bài giảng Power point III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. trả lời câu hỏi: + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Đại diện các nhóm chia sẻ - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh vẽ gì? - Lắng nghe - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng tác. Một nhạc sĩ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều bài hát, nhiều bản nhạc khác nhau. Mỗi bài hát, bản nhạc đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều
  4. bản nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn). 4.
  5. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa - 1 HS đọc chú giải các từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - gì về Bét-tô-ven? ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm ước mơ gì? trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù chơi đàn. + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp. + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi gái thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt
  6. nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng tặng cô gái mù? cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành nuýp... tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng - GV nhận xét, tuyên dương như ánh trăng... - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV mời HS nêu nội dung bài. sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh biết của mình. trăng được ra đời không chỉ bởi tài - HS nhắc lại nội dung bài học. năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
  7. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV theo dõi sửa sai. đoạn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc Bét – tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập về tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  8. 3. Phẩm chất - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, Bài giảng Power point, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo. + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, +Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, giờ ra chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô- ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét- - HS làm bài cá nhân tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá nhân - Gọi HS chia sẻ bài làm - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Nhận xét, bổ sung. - kết quả: + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
  9. - GV nhận xét, kết luận + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng). - HS lắng nghe Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông - YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, - Các nhóm thảo luận và chọn các chọn các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, tính từ. đẹp để hoàn thiện các thành ngữ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi nhanh – Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp thành 2 đội chơi) - GV nhận xét, tuyên dương HS - KQ: hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp như tiên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt kiến thức - 2-3 HS đọc - Gọi HS đọc lại các thành ngữ Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc đoạn thơ - Gọi HS đọc đoạn thơ - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: + Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của sự vật nào? + Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập a. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được
  10. dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của bầu trời mùa thu). b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau. VD: Bầu trời xanh ngắt không một gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được vui chơi trong khu rừng xanh mát này. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến điện”. thức đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Củng cố kiến thức về giải toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  11. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số + Trả lời: số 8 mấy? + Câu 2: Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là số mấy? + Trả lời: số 99 + Câu 3: Số lớn là 10, số bé ít hơn số lớn 4 đơn vị. Tính tổng của hai số? + Trả lời: Tổng hai số là: 16 + Câu 4: Cả hai bạn cao 250 cm. Bạn Hải cao hơn bạn Hà 10 cm. Hỏi bạn Hà cao mấy + Trả lời: Bạn Hà cao 120 cm. xăng-ti-mét? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học phổ đó có bao nhiêu bạn nữ bao nhiêu bạn nam? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài toán: toán với GV. - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo - Các nhóm tiến hành thảo luận để luận và giải bài toán. giải bài toán.
  12. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác - Đại diện các nhóm trình bày, các nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 2 (nhóm bàn), thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. Bài 2: Khối lớp 4 tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 - 1 HS đọc yêu cầu bài. bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài tham quan làng nghề truyền thống? toán với GV. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - Mời HS làm việc nhóm 4, thảo luận và giải - Các nhóm tiến hành thảo luận để bài toán. giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác - Đại diện các nhóm trình bày, các nhận xét. nhóm khác nhận xét. Giải Đợt thứ hai có số bạn đi là: (175 – 15) : 2 = 80 (bạn) Số các bạn đi đợt thứ nhất là: 80 + 15 = 95 (bạn)
  13. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95 các nhóm. bạn (GV lưu ý HS có thể tìm số lớn trước hay số - Lắng nghe rút kinh nghiệm bé trước đều được) Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài toán: - 1 HS đọc yêu cầu bài. GV Giải thích: Chu vi hình chữ nhật là gồm - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2. Vậy toán với GV. tổng chiều dài và chiều rộng chính là một nửa chu vi. (40 : 2 = 20) - Các nhóm tiến hành thảo luận để giải bài toán. - Mời HS tiết tục làm việc nhóm 4, thảo luận và giải bài toán. - Mời đại diện nhóm tình bày, các nhóm khác - Đại diện các nhóm trình bày, các nhận xét. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 4: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng với HS trao đổi để tóm tắt bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. toán: - Cả lớp cùng thực hiện tóm tắt bài + GV hỏi: hai sô lẻ liên tiếp thì hơn kém nhau toán. bao nhiêu đơn vị? - HS: Hơn kém nhau 2 đơn vị.
  14. - Mời HS tiết tục làm việc cá nhân, làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Mời HS nộp vở, GV chấm xác xuất 5-7 em và đánh giá nhận xét, sửa sai: - HS nộp vở để GV sửa sai. - Lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt nội dung va tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến trải nghiệm: thức đã học vào thực tiễn. + GV cho số đo về cái bảng lớp: Nửa chu vi - HS cùng nhau tìm số đo của cái là 330 cm. Chiều dài cái bảng hơn chiều rộng bảng lớp theo yêu cầu. cái bảng là 70 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng. Sau khi học sinh tính xong kết quả, GV mời - Một số HS đo lại bảng lớp để một số em lên đo để kiểm chứng xem có đúng kiểm chứng. với thực tế hay không, qua đó giáo dục các em về nhà tập tính các sự vật theo cách làm trên. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Lịch sử và địa lí SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. 1. Năng lực đặc thù - Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu, ), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, ) 2. Năng lực chung - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, bài giảng Power point - Bộ thẻ, lược đồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu 1 số hình ảnh vê sông - HS quan sát tranh và trả lời một số Hồng cho HS quan sát. câu hỏi - GV đặt câu hỏi: + Em có biết sông hồng bắt nguồn từ đâu? - HS trả lời theo ý hiểu + Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành - HS trả lời theo ý hiểu phố nào ở nước ta? - HS lắng nghe.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và tên gọi của sông Hồng (làm việc nhóm) * Tìm hiểu về vị trí: - GV gọi HS đọc mục 1 - 1 HS đọc to trước lớp - GV YC HS thảo luận cặp đôi, kết hợp - HS thảo luận cặp đôi, quan sát bản quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam: đồ và thực hiện yêu cầu. + Xác định vị trí và giới thiệu sông Hồng trên bản đồ. - GV mời một số cặp HS lên trình bày - Đại diện HS lên trình bày trước lớp, xác định vị trí của sông Hồng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trên bản đồ - GV HD học sinh tư thế đứng trình bày trước lớp, các thao tác chỉ bản đồ thế nào cho đúng, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt lại kiến thức * Tìm hiểu một số tên gọi khác của sông Hồng - GV tổ chức cho cả lớp thi kể về các tên - HS thi kể về các tên gọi khác nhau gọi khác nhau của sông Hồng. của sông Hồng. + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú - Một số tên gọi khác của sông Hồng: giải thể hiện những đối tượng nào? Nhị Hà, Hồng Hà, sông Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông Cái, ... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỏi: Ngoài những tên gọi khác được - HS trả lời theo hiểu biết của mình: nêu trong sách giáo khoa, em còn biết tên sông Thao. Sông Tam Đới, sông Đại gọi nào khác của sông Hồng? Hoàng, ... - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh sông Hồng
  17. *Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - GV yêu cầu đọc thầm thông tin trong bài - HS thực hiện yêu cầu. và cho biết: Hãy kể tên một số thành tựu - Một số thành tựu tiêu biểu của văn tiêu biểu của văn minh sông Hồng. minh sông Hồng: sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc, Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ - GV hỏi: Loa,... + Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? + Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai? + Hùng Vương + Ai là người giúp việc cho vua? + An Dương Vương + Người giúp việc cho vua là Lạc hầu, - GV cho HS làm việc cá nhân và thực Lạc tướng. hiện nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một - HS làm việc cá nhân và thực hiện thành tựu của văn minh sông Hồng mà nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một em thích nhất. thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng dưới sự HS của GV. - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS nhận xét phần trình bày của bạn giá kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan - HS thực hiện theo yêu cầu sát hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ
  18. - Đại diện HS trình bày trước lớp - HS nhận xét phần trình bày của bạn - GV gọi học sinh trình bày trước lớp - Một số nét chính về đời sống vật - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh chất của người Việt cổ: Nguồn lương giá kết quả. thực chính của cư dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền. Nam thường đóng khố, cởi trần; nữ mặc váy và áo yếm, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Họ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải, làm thủy lợi, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính của người Việt cổ là gì? - GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu được đời sống vật chất và - HS lắng nghe và chọn câu chuyện. tinh thần của cư dân Việt cổ. * Đời sống tinh thần - GV giới thiệu cho HS một số câu - Đại diện HS kể chuyện trước lớp chuyện như: Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh - HS nhận xét bạn kể chưng bánh giầy và yêu cầu HS: Kể lại - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu chuyện. - 1-2 HS nêu: Người Việt cổ có tín - Gọi HS kể chuyện trước lớp ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị - Gọi HS nhận xét thần như: thần Sông, thần Núi. Họ có - GV nhận xét, tuyên dương HS tục nhuộm răng đen, ăn trầu,
  19. - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em - Vào những ngày hội mọi người biết điều gì về đời sống tinh thần của thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa. người Việt cổ? - HS lắng nghe. - Họ thường làm gì vào ngày hội? - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV chốt kiến thức: Sông Hồng là một trong những con sông dài nhất Việt Nam. Sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Trên lưu vực dòng sông này đã hình thành một nền văn minh của người Việt cổ, cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú. Nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ vẫn được duy trì đến ngày nay 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đọc câu hỏi, mời HS tham gia trò - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chơi “Ai nhớ giỏi nhất” + Câu hỏi 1: Nêu các tên gọi khác của sông Hồng? + Câu hỏi 2: Nêu trang phục của người việt cổ? + Câu hỏi 3: Người Việt cổ có tục lệ gì? + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Tổ nào trả lời đúng và nhanh nhất là thắng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trọng tài xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
  20. _______________________________ Công nghệ Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát. - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, màn chiếu, tranh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình - HS quan sát. ảnh cây hoa, cây cảnh trong chậu. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời - HS liên hệ và trả lời. câu hỏi: + Theo con những cây có đặc điểm gì gọi là cây hoa? Những cây thế nào là cây cảnh? + Thế nào là chậu hoa, chậu cây cảnh? + Những loại cây trồng ở chậu thường có đặc điểm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - Lắng nghe, đặt câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu cây hoa, cây cảnh, chậu cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm - HS thực hiện việc theo nhóm 4: + Em đã bao giờ tự trồng hoa, cây cảnh trong chậu chưa?