Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 15 Thứ Hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NGÀY QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,....... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống Ngày quân đội nhân dân Việt Nam. - Hs lắng nghe. HĐ1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh về lực lượng - Hs xem hình. Quân đội Việt Nam Biểu diễn tiết mục Văn nghệ: Em thương -Hs lắng nghe. chú bộ đội + Nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ lịch sử ngày thành lập Quân
- đội nhân dân Việt Nam 22/12 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí,cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. 1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và tôn trọng ước mơ của người khác - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mời 1 HS nêu yêu cầu của phần khỏi - HS nêu: Trao đổi với bạn những hiểu động biết về công việc của một thủy thủ - GV chiếu tranh cho khởi động - HS làm việc nhóm - 2,3 HS lần lượt phát biểu ý kiến - HS có thể nêu những hiểu biết về trang phục khi làm việc,công việc,nơi làm - GV mời HS nêu nội dung tranh minh họa việc của một thủy thủ bài đọc - HS trả lời: + Phòng của bạn nhỏ có gì đặc biệt ? + Bạn nhỏ đang nằm trên giường đọc + Bạn nhỏ đang đọc sách gì ? sách. Trong phòng bạn nhỏ có nhiều + Em đoán xem cha bạn nhỏ làm nghề gì? tranh ảnh dán nhiều tranh ảnh .. - GV giới thiệu khái quát bài đọc: Mỗi người đều có rất nhiều ước mơ. Ước mơ có thể to lớn, vĩ đại trở thành siêu anh - Học sinh lắng nghe. hùng giải cứu trái đất, .,có thể chỉ nhỏ bé, khiêm nhường (dậy sớm một lần để nhìn thấy mặt trời mọc, ) nhưng ước mơ nào cũng đáng trân trọng. Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Con trai người làm vườn. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện ước mơ điều gì, ước mơ đó mãnh liệt ra sao và bạn nhỏ đã thực hiện ước mơ của mình như thế nào. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn + Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của từng nhân vật - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
- giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến người cha nói + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhìn thấy chúng + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sự dũng cảm của anh + Đoạn 4: đoạn còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm vườn, - HS đọc từ khó. giảng giải, mãnh liệt, nể phục, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Anh bình - 2-3 HS đọc câu. tĩnh/hướng dẫn mọi người/đối phó với mưa bão và hải tặc. Nhìn anh chàn chề sinh lực,/ sắc mặt tươi - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. tắn/bờ vai to khỏe,?người cha cảm động rơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nước mắt. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: Vô cùng, giảng giải, khát khao,mãnh liệt, giữ nguyên, - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Ước mơ của cậu bé và mong muốn + Cậu bé ước mơ làm thuyền trưởng của người cha khác nhau như thế nào? nhưng người cha mong cậu trở thành người làm vườn Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ + Chi tiết: Khi người cha giảng giải về mãnh liệt của cậu bé ? công việc làm vườn nhưng cậu không chú ý mà ánh mắt lại hướng về phía xa xăm, chất chứa niềm khát khao mãnh liệt. + Chi tiết: Cậu tìm báo, tạp chí giới thiệu về các loại thuyền tàu, cắt hình con tàu dán lên đầu giường để hễ mowr mát là nhìn thấy chúng. + Chi tiết: Khi lớn khôn,dù các bạn đều tiếp quản công việc của cha mẹ mình nhưng cậu bé vẫn giữ nguyên tình yêu với biển và kiên trì thực hiện ước mơ hồi nhỏ của mình.
- Câu 3:Người con được miêu tả như thế nào - HS làm việc cá nhân: Đọc lại bài, tìm khi đã trưởng thành và về thăm cha ? đoạn văn nói về người con khi đã trở - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thành thuyền trưởng và trở về thăm cha - GV kết luận thêm: Những chi tiết miêu tả + Ngoại hình: Sắc mặt tươi tắn, bờ vai người con cho thấy hình ảnh người con khi to khỏe, tràn đầy sinh lực về thăm cha là hình ảnh của một người + Cảm xúc: hạnh phúc, tự hào trưởng thành, thành công trong công việc của - HS nghe mình và rất hạnh phúc với công việc đó. Câu 4:Theo em, vì sao người cha rơi nước - HS trao đổi ý kiến trong nhóm mắt khi người con trở về? - 2,3 HS phát biểu ý kiến - GV cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm và + Vì người cha cảm động, thấy con đại diện nhóm sẽ biểu ý kiến. mình trưởng thành trong công việc. + Vì người cha ân hận khi thấy mình đã sai khi trước đây đã không ủng hộ ước mơ của con, cho rằng ước mơ hão huyền + Vì người cha rất yêu con. Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? Tìm - 1 HS đọc to câu hỏi và các phương án câu trả lời đúng. trả lời - GV hướng dẫn HS thực hiện - Cả lớp đọc thầm theo - GV nhận xét, tuyên dương - HS suy nghĩ câu trả lời - Chốt đáp án: B. Có đam mê và lòng kiên trì - Trao đổi nêu ý kiến trong nhóm thì sẽ thực hiện được ước mơ. - Đại diện các nhóm nêu ý kiến - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Cứ quyết tâm, kiên - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được của mình. ước mơ của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - 2 HS đọc nối tiếp đọc 2 đoạn trước lớp - GV nhận xét góp ý cách đọc diễn cảm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc theo cặp 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ chỉ người làm việc trên biển trong
- đoạn văn - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + thủy thủ,thuyền trưởng, thuyền phó - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. GV giải thích từ: hải tặc – nghĩa là cướp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. biển, đi cướp tài sản của người khác không phải công việc nên không phải đáp án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng vai - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. người con trai, kể cho bố nghe về hành trình trên biển của mình. - HS đóng vai người con trai trong câu - GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ xưng truyện kể theo cách của mình. hô, các từ ngữ thể hiện sự kính trọng với bố - GV khuyến khích HS tưởng tượng thêm các - 2,3 HS đóng vai kể chuyện chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn tượng(chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc, ) - Mời một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý và tôn trọng ước mơ của người khác + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi sau bài học để học sinh nói về ước học vào thực tiễn. mơ của mình - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi nói về ước mơ - GV nhận xét tiết dạy. của mình - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt
- QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan sát tìm ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng loài vật 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát và tìm ý trong bài văn miêu tả con vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết yêu quý các loài vật sống xung quanh mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức khởi động bài học bằng bài - HS hát và vận động theo bài hát hát: Gà trống,mèo con và cún con - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Bài hát nhắc đến những con vật nào ? - Học sinh thực hiện. + Mỗi con vật có những đặc điểm gì ?
- - GV dẫn dắt vào bài mới. + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết các bước quan sát con vật + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bước 1.Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS chuẩn bị lựa chọn cho mình con vật để quan sát + Các em có thể lựa chọn quan sát những + Con vật nuôi trong nhà: chó, mèo,gà,... con vật như thế nào? + Động vật hoang dã: hổ,báo,khỉ, voi,... + Các hình thức quan sát nào? - HS nêu: + Quan sát trực tiếp + Quan sát qua tivi,sách báo,tranh, + Có thể quan sát bằng những giác quan - HS nêu: Quan sát bằng mắt, nào ? mũi,tai,tay,... - GV nhận xét, kết luận Bước 2: Quan sát và ghi chép các kết - 1 HS nêu yêu cầu và đọc các gợi ý quả quan sát trong SGK - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - GV mời cả lớp làm việc nhóm . - HS làm việc nhóm 4 - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Quan sát sau đó ghi chép kết quả vào - Hướng dẫn HS quan sát theo 2 bước phiếu a. Đặc điểm ngoại hình a. b. Hoạt động, thói quen Đặc điểm ngoại hình - GV lưu ý HS cần quan sát kĩ đặc điểm Hình dáng, Màu sắc Lông (da) nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị kích thước VD: sừng trâu cong vút, đuôi mèo dài,mỏ Nhỏ bé,... Trắng Mềm vẹt khoằm, muốt,... mại,... - Gv lưu ý HS quan sát kĩ hoạt động nổi bật Đặc điểm của từng bộ phận con vật khiến em thấy thú vị Mắt Mũi Miệng Đặc VD: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa bò điểm chậm, nựa chạy nhanh, .. khác - GV mời các nhóm nhận xét. To Nhỏ Cong .... - GV nhận xét chung, tuyên dương. tròn,... xíu,.. cong,... - GV nhận xét kết luận b.
- Nằm Chạy Trèo cây Hoạt động khác Bước 3. Sắp xếp ý Cuộn Êm Nhanh ......... - Hướng dẫn HS có thể sắp xếp ý theo 2 tròn,... ru,... thoăn cách sau thoắt,... * Cách 1: + Miêu tả đặc điểm ngoại hình + Miêu tả hoạt động - 1 HS nêu yêu cầu * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình hợp - Nêu 2 cách sắp xếp ý tả hoạt động. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn trong việc quan sát tìm ý - GV nhận xét nhanh một phần ghi chép - HS làm việc cá nhân sắp xếp ý viết vào kết quả quan sát đã sắp xếp của học sinh vở - GV kết luận Bước 4: Trao đổi góp ý - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét cho bạn - HS làm việc theo cặp - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét cho bạn theo 2 ý + Ghi chép được các đặc điểm ngoại hình hoạt động của học sinh + Ghi chép được đặc điểm nổi bật của con vậ 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng loài vật + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Kể - HS tham gia chơi trò chơi trong thời tên các con vật ”. gian 3 phút đội nào kể tên được nhiều con
- + GV chuẩn bị bảng phụ vật và tìm đúng được từ chỉ đặc điểm, + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) hoạt động của con vật đó thì đội đó tháng + Mời các nhóm trình bày. cuộc - Các nhóm tham vận dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm - Dặn dò bài về nhà. nào viết đúng, sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB song song với cạnh nào? + Câu 2: Cạnh AD song song với cạnh nào? + Câu 3: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. + AB song song với cạnh DC - GV dẫn dắt vào bài mới + AD song song với cạnh BC + Các cặp cạnh này không bao giờ cắt nhau - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Cách tiến hành: Bài 1 ( Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng song song ở xung quanh em. - Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hai đường - Hai đường thẳng song song với nhau thẳng song song không bao giờ cắt nhau. - Yêu cầu HS tự tìm hình ảnh về 2 đường - Hai đường thẳng song song: hai thẳng song song ở xung quanh em cạnh đối diện của bàn học, hai cạnh - GV cho HS xem các hình ảnh thực tế có hai đối diện của bảng,... đường thảng song song - HS quan sát - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Điền Đ hoặc S vào ô trống - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- - Cho HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ - Trong hình ABCDE: a. Hai đoạn thẳng CD và AE song song với nhau Đúng hay sai? b. Hai đoạn thẳng AB và CD song song với nhau. c. Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với nhau. - Đúng - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của hai đường thẳng song song và hai đường thẳng vuông - Sai góc - GV nhận xét, tuyên dương. - Đúng Bài 3 (Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nhắc lại - GV cho HS làm theo nhóm 4 - GV cho HS quan sát 4 chữ cái như trong SGK - HS đọc yêu cầu bài tập - Chữ cái nào vừa có các que tính được xếp - HS thảo luận nhóm 4 song song vừa có các que tính được xếp vuông - HS quan sát 4 chữ cái góc? - GV có thể mở rộng thêm: Cho HS lên chỉ các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - HS quan sát các chữ cái và tìm chữ Bài 4 ( Trò chơi Ai nhanh ai đúng) cái thỏa mãn yêu cầu bài tập: Chữ E - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV và HS quan sát hình ảnh minh họa - HS thực hiện yêu cầu - Yêu cầu HS xác định nhà của Rô - bốt và xác định được những con đường song song với - HS lắng nghe nhà của Rô – bốt. - Từ đó tìm được trong các ngôi nhà A, B, C, - HS đọc yêu cầu bài tập D đâu là ngôi nhà của Mai? - HS quan sát tranh minh họa - GV tổ chức trò chơi xem ai là người tìm ra
- nhà của bạn Mai nhanh nhất - GV mở rộng thêm: Nhà của Nam và nhà của Rô – bốt ở cạnh hai đường vuông góc với nhau. Hỏi ngôi nhà nào là ngôi nhà của Nam? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5 ( Làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát 6 hình vẽ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a. Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau? b. Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với - HS lên bảng chỉ nhà của Rô – bốt nhau? - GV nhận xét, tuyên dương - Vì nhà của Mai và nhà của Rô-bốt ở hai đường song song với nhau Mà nhà của Rô – bốt màu vàng, ngôi nhà ở vị trí song song với ngôi nhà màu vàng là ngôi nhà B. Vậy nhà của Mai là ngôi nhà B. - HS quan sát hình vẽ - HS làm bài vào vở a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: 1, 2, 5, 6 b) Những hình có cặp cạnh vuông góc với nhau là: 1, 4, 6. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
- sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Quan sát hình trên cho biết hình trên có các cặp cạnh nào song song với nhau và các cặp cạnh nào vuông góc với nhau - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS: Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Nêu được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật. Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. 3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, máy chiếu. Tranh ảnh trong SGK. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. KHỞI ĐỘNG - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các yếu tố môi trường cần cho sự sống và phát triển của cây. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - GV đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả quá trình - HS quan sát hình. phát triển lớn lên của cây đậu. Theo em, cây đậu sống và phát triển tốt cần những điều kiện nào? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Thực vật cần gì - HS trả lời: để sống. + Đất. B. Hình thành kiến thức mới + Nước. Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự + Không khí. sống và phát triển của thực vật + Ánh sáng. a. Mục tiêu: HS nêu được các yếu tố cần - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. cho sự sống và phát triển của thực vật. b. Cách tiến hành: * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - GV đặt câu hỏi:
- + Các cây đậu được đặt trong điều kiện như thế nào? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu - HS quan sát hình. đặt trong các điều kiện đó sau hai tuần. Giải thích dự đoán đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 để so + Yếu tố thiếu trong điều kiện trồng cây 1: sánh với dự đoán trước đó. ánh sáng; cây 2: không khí; cây 3: nước; - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu cây 5: chất khoáng, so với cây 4: đầy đủ hỏi: Hãy mô tả kết quả của từng cây sau các yếu tố. hai tuần. Giải thích kết quả đó. + Cây 1: cây dài ra, thân yếu. Cây 2: cây - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong héo rũ. Cây 3: cây chết. Cây 4: phát triển trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, tốt. Cây 5: phát triển chậm. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chuẩn bị chuyển sang nhiệm vụ mới. - GV nhận xét, đưa ra kết luận: Thực vật - HS quan sát hình. cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát triển. * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS đọc phần em có biết trang 55 SGK và quan sát hình 4, 5. - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào nếu: + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt - HS trả lời: độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có Cây Kết quả Giải thích nhiệt độ quá thấp. + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt 1 Cây dài ra, màu Thiếu ánh sáng độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nhạt, thân yếu nóng có nhiệt độ quá cao. 2 Cây héo rũ Thiếu không khí - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý 3 Cây chết khô Thiếu nước kiến bổ sung (nếu có). héo 4 Cây phát triển Các điều kiện - GV nhận xét, kết luận về sự cần thiết xanh tốt, ra sống cơ bản đảm của nhiệt độ đến sự sống và phát triển của nhiều là mới, bảo thực vật. khỏe
- - GV yêu cầu HS đọc thêm mục em có 5 Cây phát triển Thiếu chất biết trang 56 SGK. chậm; lá vàng, khoáng - GV đặt câu hỏi: Hãy liên hệ trong thực còi cọc tế các cây trồng ở vùng băng tuyết vào - HS lắng nghe, ghi bài. mùa đông để làm rõ ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sống, phát triển của cây trồng. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS đọc bài và quan sát hình. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS quan sát hình. - GV đặt câu hỏi: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật như thế nào? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, rút ra kết luận: Thực vật thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được - HS trả lời: Trong cả hai trường hợp, khi do không lấy được nước hay không tạo cây bị đưa sang vùng nhiệt độ thấp hoặc được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng cao hơn nhiệt độ mà cây chịu được thì cây băng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp sẽ phát triển kém và có thể bị chết. hoặc cao cây phát triển thường kém - HS lắng nghe, ghi bài. hơn. - GV đặt câu hỏi tổng kết: Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát triển? - HS đọc bài. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Hoạt động 2: Sự kì diệu của lá cây - HS trả lời: Vào mùa đông, cây thường a. Mục tiêu: HS hình thành được kiến rụng lá để hạn chế thoát hơi nước. Qua thức về lá cây có khả năng tổng hợp các mùa đông băng tuyết, cây bắt đầu đâm chất dinh dưỡng từ nước, khí các-bô-níc chồi, nảy lộc, phát triển trở lại. nhờ quá trình quang hợp. - HS lắng nghe, chữa bài. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời: Nhiệt độ thích hợp giúp cây
- phát triển bình thường. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp khiến cây kém phát triển và có thể bị chết. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để thực vật sống và phát triển khỏe mạnh bao gồm không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp. - HS lắng nghe, chữa bài. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Thực vật thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được do không lấy được nước hay không tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng băng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát triển thường kém hơn. - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Vận dụng học học để chăm sóc cây Mĩ thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ƯỚC MƠ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổivề ước mơ của mình, nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng, lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” - HS hát và vận động theo bài hát để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói nói về ước mơ của các bạn nhỏ. + Các bạn đã ước mơ điều gì? + Các bạn ước làm cô giáo, mơ bay vào - GV Nhận xét, tuyên dương. không gian, mơ làm bác sĩ, làm kĩ sư, - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy các em có những ước mơ gì ? ước mơ đó giành cho ai? Và em sẽ làm gì để - HS lắng nghe. thực hiện những ước mơ đó thì bài học hôm nay chúng ta cùng chia sẻ với nhau về những ước mơ của mình nhé

