Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Rèn luyện tính tự lực thực hiện các nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức thực hiện những nhiệm vụ được phân công và hoàn thành đúng hạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Powerpoint. - Giấy bìa màu cỡ A5. - Nhạc và loa để vận động. - Thẻ từ: TRỢ LÍ NHẮC VIỆC. - HS. Bìa màu hoặc giấy cắt hình bông hoa cho từng em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. - HS tham gia với sự phân công 2. Cách tiến hành của GV. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi- HS lắng nghe. đúng chỗ của lớp mình. - HS tương tác. - GV mời các chú bộ đội chia sẻ câu chuyện về - HS đặt câu hỏi giao lưu. tính tự lập, sẵn sàng vượt qua khó khăn. - HS chia sẻ.
- - GV đặt câu hỏi tương tác: Em có muốn sau này sẽ trở thành những chú bộ đội? Để làm được điều đó, em cần rèn luyện phẩm chất nào? - GV hướng dẫn HS giao lưu, đặt câu hỏi cho các chú bộ đội. 3. Vận dụng Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi sinh hoạt hôm nay? Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và. những người xung quanh trong cuộc sống - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào được nhắc đến? + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng, dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng những cây gì? Vì sao? + HS nêu tên những loại cây mình muốn trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em - Học sinh thực hiện. có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích cách đọc. lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa - HS quan sát + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, nở rộ, hòa lẫn, - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - HS đọc từ khó. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2-3 HS đọc câu. - GV nhận xét sửa sai. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào
- em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ muốn trồng cây mít để được cùng chơi muốn trồng cây mít để làm gì? với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. lá me non vị chua hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím, thoang thoảng hương + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong những khóm hoa bé xíu trắng muốt khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm dại của nó?
- + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú. + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú - HS lắng nghe. B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết ở quê của mình. C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về - HS lắng nghe, thực hiện. khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái . + HS nêu tính từ + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS đặt câu + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm được - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới nghe bạn đọc. đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án:
- Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang nghe bạn đọc. trong mỗi trường hợp sau: a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh 3. Luyện tập. Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ֎ Đo và cắt áo diều - HS làm bài vào vở. ֎ Ráp các bộ phận của diều a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên - GV mời HS làm việc cá nhân b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh.
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh - Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point, thước gỗ, bảng nhóm. - HS. Thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song không bao song song giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như chữ nhật ta được hai đường thẳng song thế nào với nhau? song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt nhau + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành góc vuông? bốn góc vuông chung đỉnh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập - Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng song song với đường thẳng cho trước - Biết được những việc phải làm và những công cụ cần sử dụng khi vẽ đường chạy ở sân thể dục - Học sinh vận dụng kiến thức đã học và giải quyết vấn đề trong thực tiễn - vẽ đường chạy trên mặt sân thể dục - Cách tiến hành: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV trình chiếu hình ảnh - HS đọc yêu cầu của bài - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai -1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng đường thẳng song song với nhau để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 vào - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 bảng con - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ A C H D B - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên giấy theo các bước sau:
- Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo các dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng bước MN. M H N Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người.
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ - HS đổi vở soát nhận xét. đường chạy trên sân thể dục. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để vẽ các đường kẻ - Các nhóm làm việc theo phân công. - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường chạy của nhóm bạn. - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế - GV nhận xét chung, tuyên dương. đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy trên sân thể dục - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái - 4 HS xung phong tham gia chơi. hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương.
- - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và địa lí THĂNG LONG – HÀ NỘI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lý, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. - Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long – Hà Nội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, bài giảng power point, Bản đồ, Bảng phụ, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số câu khoa để khởi động bài học. hỏi theo ý kiến cá nhân + Kể tên các nhân vật lịch sử, các sự kiện gắn liền với Thăng Long – Hà Nội? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá Hoạt động: Thủ đô Hà Nội ngày nay - Giáo viên cho học sinh khám phá quan - Học sinh làm việc theo hình thức cặp sát các hình từ hình 9 đến hình 11 trong đôi, giáo viên hỗ trợ học sinh. sách giáo khoa, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: + Cho biết tên các địa điểm trong hình - HS đại diện các nhóm trình bày: ảnh. Hình 9. Tòa nhà Quốc hội Việt Nam là + Thảo luận chức năng của các địa điểm trụ sở làm việc và nơi diễn ra các phiên trong hình ảnh họp toàn thể đoàn toàn thể của quốc hội - Giáo viên gọi đại diện cặp đôi lên báo và Nhà nước Việt Nam. Tòa nhà Quốc cáo kết quả, thực hiện nhiệm vụ. Các học hội khởi công xây dựng năm 2009 tọa sinh khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lạc trên đường Độc Lập, đối diện quảng lời. trường trung tâm và nằm cạnh khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng Diệu. Hình 10. Đại học Bách Khoa Hà Nội là Đại học chuyên ngành kỹ thuật hàng đầu và được xếp vào nhóm đại học trọng điểm của quốc gia Việt Nam. Hình 11. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia được thành lập theo quyết định số 1674/QĐTTG5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Bảo tàng Lịch sử Việt Nam và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia là công trình văn hóa tọa lạc ở khu vực trung tâm của Thủ đô Hà Nội, gắn với nhiều di tích linh thiêng của Thủ đô như: Tháp Rùa, Hồ Gươm, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Bút Tháp, Bảo tàng lưu trữ, trưng bày, giới thiệu lịch sử Việt Nam từ thời tiền sử đến ngày nay thông qua hệ thống tài liệu, hiện vật vô cùng đồ sộ, quý giá. Trong đó, có nhiều hiện vật là bảo vật quốc gia. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đang duy trì hai hệ thống trưng bày cố định tại hai cơ sở: số 1 Tràng Tiền- Hà Nội, trưng bày Lịch sử
- Việt Nam từ thời tiền sử đến hết triều Nguyễn Năm 1945. Tại cơ sở số 216 Trần Quang Khải - Hà Nội trưng bày về lịch sử Việt Nam từ giữa thế kỷ XX đến nay. - Giáo viên tiếp tục bổ sung, mở rộng câu hỏi học sinh: Chức năng của các địa điểm - Học sinh làm việc theo hình thức cá trong hình cho thấy Hà Nội có vai trò gì? nhân. Hà Nội là trung tâm quan trọng của cả nước trên lĩnh vực nào? - Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - 2 – 3 HS trả lời: - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện Hình 12. Nghệ nhân dạy các bạn nhỏ nhiệm vụ: Quan sát hình 12 và cho biết ý nặn tò he. Tò he là một loại đồ chơi dân nghĩa của hoạt động đó trong việc giữ gìn gian làm từ bột hấp chín có nhuộm màu, và phát huy truyền thống văn hóa của đặc biệt chỉ có duy nhất ở làng Xuân La, Thăng Long- Hà Nội. xã Phượng Rực, huyện Phú Xuyên, - Giáo viên gọi một số học sinh trả lời câu thành phố Hà Nội. Trong hình là nghệ hỏi. Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung nhân Nguyễn Văn Thành đang dạy các và hoàn thiện câu trả lời. bạn nhỏ nặn tò he. Đây là một trong những hoạt động nhằm bảo tồn những nét văn hóa truyền thống của thành phố Hà Nội. - Giáo viên có thể đặt thêm một số câu - HS trả lời câu hỏi hỏi cho học sinh thảo luận: Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long - Hà Nội? Để học sinh trả lời được câu hỏi này, giáo viên cần định hướng gợi ý học sinh thông qua quan sát một số hình ảnh, xem video về một số hoạt động ở góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của Thăng Long - Hà Nội. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập
- - Giáo viên tổ chức cho học sinh đóng - Học sinh lắng nghe thực hiện. vai diễn lại một số câu chuyện về lịch sử Việt lịch sử Hà Nội. - Giáo viên gợi mở cho học sinh kể thêm một số công trình tiêu biểu của - HS trình bày Hà Nội, để sau đó cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước 4. Vận dụng trải nghiệm - Dựa vào yêu cầu trong sách giáo - Học sinh lắng nghe thực hiện. khoa, giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo nhóm. Mỗi nhóm lựa chọn một đối tượng: Di tích Lịch sử - văn hóa hoặc giá trị truyền thống của Hà Nội để thể hiện có thể đề nghị sự hỗ trợ của người thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Thực hiện được trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia trồng hoa, cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa, cây cảnh sau khi trồng. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ (Chậu cây; đất; phân hữu cơ; mùn hữu cơ, phân bón. - HS: Bao tay, bình nước, cuốc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nhắc lại các bước trồng hoa, - HS nhắc lại. cây cảnh trong chậu cùng những vật dụng cần thiết. - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Thực hành 2.1. Chuẩn bị - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, yêu cầu - HS thực hiện HS sử dụng tên gọi các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu ở Hoạt động khám phá và mô tả một quy trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà HS đã biết. - GV mời đại diện HS xung phong, giới - HS mô tả. thiệu, mô tả quy trình trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà em biết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS - Lắng nghe (hoặc xem) quy trình trồng cây hoa hồng trong chậu (hoặc xem video). + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ (Chậu cây; đất thịt trồng cây thương mại; phân hữu cơ; mùn hữu cơ; bột xương và bột máu khô; đá cuội, phân bón;....) + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ. Vỗ nhẹ, đều quanh thân để đất lấp kín khoảng trống trong chậu rồi rải tiếp ⅓ hỗn hợp đất còn lại xung quanh đụn để che toàn bộ rễ. Đất lấp sát phần rễ tiếp giao với phần thân. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây, đảm bảo nước không thoát qua lỗ dưới đáy dù chỉ một giọt để chống xói mòn đất. - GV nhắc HS một số lưu ý: - Ghi nhớ lưu ý.

