Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 16 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc đúng tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu- rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu biết đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - HS đọc bài “Kéo co” và trả lời các câu hỏi sau: H: Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui? (Vì có rất nhiều người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hò reo khích lệ ...). H: Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy). - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Giới thiệu bài GV treo tranh minh họa và nói: Đây là bức tranh kể lại một đoạn trong những truyện kì lạ của chú bé bằng gỗ Bu- ra- ti- nô. Đó là một chú bé có cái mũi rất dài và trẻ em trên thế giới rất yêu thích chú.Vì sao chú lại được nhiều bạn nhỏ biết đến như vậy? Các em cùng tìm hiểu đoạn trích : Trong quán ăn “Ba cá bống”. HĐ2. Luyện đọc và tìm hiểu bài * Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài: Trong quán ăn“Ba cá bống”. Đoạn1: Từ đầu đến cái lò sưởi này. Đoạn2: Tiếp theo đến trong nhà bác Các-lô ạ. Đoạn3: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: (Mê tín, ngay dưới mũi, ...).
- - GV lưu ý HS giọng đọc của bài:Toàn bài đọc nhanh, bất ngờ, hấp dẫn. Lời người dẫn chuyện phần đầu đọc chậm rãi, phần sau đọc nhanh hơn, bất ngờ, li kì. Lời Bu- ra-ti-nô: thét, dọa nạt. Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ, sau ấp úng, khiếp đảm. Lời cáo A-li-xa: chậm rãi, ranh mãnh. - Nhấn giọng ở một số từ ngữ: im thin thít, đếm đi đếm lại - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. * Tìm hiểu bài: + HS làm việc nhóm 4 – nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trả lời câu hỏi và rút ý đoạn + HS chia sẻ trước lớp - HS đọc đoạn1: H: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì từ lão Ba-ra-ba? (Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu). - HS đọc đoạn2: H: Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật? (Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra điều bí mật). - HS đọc thầm đoạn còn lại. H: Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào? (Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền. Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô lổm ngổm bò giữa những mảnh bình. Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài). H: Tìm những hình ảnh, chi tiết trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú? (Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra điều bí mật. / Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô lổm ngổm bò giữa những mảnh bình. Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài. / ...). H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. HĐ3. Đọc diễn cảm - Bốn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Cả lớp thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - HS nêu ý nghĩa câu chuyện, GV chốt lại như phần nội dung yêu cầu: Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. - Luyện đọc bài nhiều lần cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- ___________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). - BT cần làm: BT1(a); BT2(b). HSNK: Cố gắng làm hết các BT -SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động HS thi làm bảng con: 30416 : 42; 21424 : 34 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2: Khám phá Trường hợp chia hết: 1944 : 162 = ? - GV nêu đề toán, HS đưa ra phép chia 1944 : 162 = ? - Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách thực hiện phép chia - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính. 1944 162 0324 12 000 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy 1944 : 162 = 12 Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 194 : 162 = ? Có thể lấy 1 chia 1 được 1. 324 : 162 = ? Có thể ước lượng: lấy 300 chia 150 được 2... *Trường hợp chia có dư: 8469 : 241 = ? - Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. 8469 241 1239 35 0034 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy: 8469 : 241 = 35 (dư 34). HĐ3. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài HS đặt tính rồi tính:
- a. 2120 424 b. 6420 321 000 5 000 20 1935 354 4957 165 165 5 0007 30 07 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài HS đọc bài rồi tính giá trị của biểu thức vào vở. 2 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. a. 1995 x 253 + 8910 : 495 = 504735 + 18 = 504753 b. 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài HS tự đọc đề rồi giải vào vở, sau đó chữa bài. 1 em giải trên bảng phụ. Bài giải Cửa hàng thứ nhất bán hết 7128m vải trong số ngày là: 7128 : 264 = 27 (ngày) Cửa hàng thứ hai bán hết 7128 m vải trong số ngày là: 7128 : 297 = 24 (ngày) Vì 24 ít hơn 27 nên cửa hàng thứ hai bán hết số vải sớm hơn cửa hàng thứ nhất và sớm hơn số ngày là: 27 – 24 = 3 (ngày) Đáp số: 3 ngày. * Lưu ý: BT1 và BT2 chỉ làm cột b, nếu đủ thời gian thì làm cả cột a. HĐ4: Vận dụng HS nhắc lại cách chia số có 4 chữ số cho số có ba. Dặn HS cách thực hiện phép chia cho số có ba chữ để vận dụng vào giải toán hoặc thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số. - Giải bài toán có lời văn; Chia một số cho một tích. - BT cần làm: BT1(a); BT2. HS NK: Làm được hết các BT trong SGK.
- 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động HS thi làm bảng con: 21047: 213; 84710: 236 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 708 354 b. 704 234 00 2 32 3 7552 236 8770 365 472 32 1470 24 00 10 9060 453 6260 156 000 20 020 40 20 Bài 2: HS đọc đề ra, tóm tắt rồi giải. GV hướng dẫn HS các bước giải: - Tìm số gói kẹo. - Tìm số hộp nếu mỗi hộp có 160 gói kẹo. Bài 3: HS ôn lại quy tắc một số chia cho một tích, sau đó làm bài tập: a. 2205 : (35 x 7) b. 3332 : (4 x 49) * Lưu ý: Không làm cột b BT 1, BT 2, BT 3 nếu không đủ thời gian. GV quan sát, hướng dẫn. Gv nhận xét, đánh giá bài làm HS. HĐ3: Vận dụng HS nhắc lại cách chia số có 4 chữ số cho số có ba chữ số. Luyện chia số có hai, ba chữ số để vận dụng vào tính toán trong thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP – TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện động tác các động tác vươn thở, tay, chân, lưng-bụng, phối hợp, của bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện: Còi, phấn, ngựa tre III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TT Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1. GV nhận lớp phổ biến nội dung 1-2’ - 1 lần yêu cầu giờ học 2. Đi thành vòng tròn và hát 1-2’ - 1 lần 3. Khởi động: Xoay các khớp 1-2’ - 1 lần Phần mở đầu 4. Trò chơi “Tìm người chỉ huy” 1-2’ - 1 lần 1. Trò chơi “Đua ngựa” 5-6’ - GV nhắc lại trò chơi, luật chơi, sau đó tổ chức cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, phân thắng thua, đội thua sẽ bị phạt theo yêu cầu của đội thắng 2. Ôn bài thể dục phát triển chung 12-14’ - Ôn toàn bài - L1: GV điều khiển và hô nhịp - L2-3: CS điều khiển và hô nhịp 1 lần - L4: Từng tổ lên trình diễn cả bài Phần cơ bản - Kiểm tra thử : GV gọi lần lượt 1 lần từng nhóm 3-4 em lên tập do CS hô nhịp + Kiểm tra xong GV nhận xét ưu 1 lần khuyết điểm - GV điều khiển và hô nhịp cả lớp tập 1. Cho HS tập những động tác hồi 1-2’ - 1 lần tĩnh 2. GV cùng HS hệ thống bài 1-2’ - 1 lần 3. Nhận xét đánh giá kết quả giờ 1-2’ - 1 lần học Phần kết thúc 4. Về nhà ôn bài thể dục phát triển chung ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã được giới thiệu trong bài.
- - Biết giới thiệu một trò chơi (hoặc một lễ hội) ở quê em một cách rõ ràng để ai cũng hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia hoạt động cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động: Thi kể về lễ hội mà em biết. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu đề. - Cả lớp đọc thầm bài Kéo co, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập: ? Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của địa phương nào? - Một vài HS thi thuật lại trò chơi Kéo co. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của đề bài. a. Xác định yêu cầu của đề bài: Quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK, nêu tên những trò chơi, lễ hội được vẽ trong tranh. + Trò chơi: Thả chim bồ câu, Đu bay, Ném còn. + Lễ hội: Lễ hội bơi trải, hội cồng chiêng, hội hát quan họ. ? Tự so sánh ở địa phương mình có những trò chơi, những lễ hội như trên không? - HS nối tếp nhau phát biểu. - GV cho HS giới thiệu những trò chơi hoặc lễ hội có ở quê hương mình. GV lưu ý HS: Khi giới thiệu, cần nói rõ: quê em ở đâu, có trò chơi hoặc lễ hội gì thú vị mà em muốn giới thiệu cho các bạn biết. b. Thực hành giới thiệu: - HS từng cặp tự giới thiệu trò chơi, lễ hội quê hương mình cho bạn nghe. - HS thi giới thiệu trò chơi, lễ hội của quê hương mình trước lớp. HĐ3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung tiết học. Dặn HS cần tìm hiểu thêm các lễ hội truyền thống ở quê hương. Tuyên truyền mọi người cần biết bảo vệ và giữ gìn các truyền thống lễ hội đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt CÂU KẾ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (Nội dung Ghi nhớ). - Biết tìm câu kể trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt một vài câu kể để kể, tả hoặc trình bày ý kiến (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động HS nối tiếp thi đặt câu kể Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt lại: Câu đựơc in đậm trong đoạn văn đã cho là câu hỏi về một điều chưa biết. Cuối câu có dấu chấm hỏi. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc lần lượt từng câu xem những câu đó được dùng để làm gì. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi lời giải, chốt lại: Những câu trong đoạn văn dùng để giới thiệu (Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ), miêu tả (chú có cái mũi rất dài) hoặc kể về một sự việc (Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Tróc-ti-la tặng cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu). Cuối các câu trên đều có dấu chấm. Đó là các câu kể. Bài 3: HS đọc đề yêu cầu của đề bài, suy nghĩ và phát biểu ý kiến. Ba-ra-ba uống rượu đã say. Kể về Ba-ra-ba. Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: Kể về Ba-ra-ba. - Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò Nêu suy nghĩ của Ba-ra- sưởi này. ba. - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu đề rồi trao đổi theo cặp. - Đại diện các cặp trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải: + Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng Kể sự việc. ..... thả diều thi. + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Tả cánh diều. + Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên Kể về sự việc và nói lên trời. tình cảm. + Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Tiếng sáo diều. + Sáo đơn, sáo kép, .... như gọi thấp xuống Nêu ý kiến, nhận định.
- những vì sao sớm. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Một HS làm mẫu. HS làm bài cá nhân. - HS tiếp nối nhau trình bày, cả lớp và GV nhận xét bổ sung. HĐ4: Vận dụng Học sinh nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. Dặn HS luyện đặt câu kể và vận dụng vào viết đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm câu chuyện với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của chuyện, đọc phân biệt giọng người kể với giọng của các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ. - Hiểu được các từ ngữ trong truyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Luyện đọc cả bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh họa giới thiệu bài học. HĐ2. Luyện đọc * Phần 1: - HS tiếp nối nhau đọc bài. Đoạn 1: Tám dòng đầu (Cả triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa). Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là bằng vàng rồi (Chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào). Đoạn 3: Phần còn lại (Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ “một mặt trăng” đúng như cô bé muốn). - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm.
- * Phần 2: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. + Đoạn 1: Sáu dòng đầu. + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Một HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. HĐ3. Tìm hiểu bài * Phần 1: - Một HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 1. ? Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? ( muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi bệnh ngay nếu có mặt trăng). ? Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì? (Nhà vua cho tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa). ? Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa? (Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được). ? Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được? (Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua). Ý1: Cả triều đình tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa - Cho hoc sinh đọc đoạn 2. ? Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? (Trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ mặt trăng như thế nào đã. Chú hề cho rằng công chúa nghĩ mặt trăng không giống người lớn nghĩ). ? Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn? (Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa; treo ngang ngọn cây; làm bằng vàng). Ý2: Cách nghĩ ngộ nghĩnh của công chúa về mặt trăng - Cho Hoc sinh đọc đoạn 3: ? Sau khi biết công chúa công chúa muốn có “mặt trăng”, chú hề đã làm gì? (Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn và đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một dây chuyền vàng ). ? Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà? ( vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn). Ý3: Niềm vui của công chúa khi được nhận món quà “mặt trăng” * Phần 2: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. ? Nhà vua lo lắng về điều gì? ( lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại). ? Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì? (Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng). ? Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua? (Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được. / Vì các vị đại thần và các nhà khoa học đều nghi về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn...). - HS đọc đoạn còn lại.
- ? Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? ( muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng nằm trên cổ công chúa). ? Công chúa trả lời như thế nào? (Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy. Khi ta ngắt một bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên... Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy). ? Cách giải thích của cô công chúa đã nói lên điều gì? Chọn câu trả lời hợp với ý của em nhất. (Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác so với người lớn). HĐ4. HS đọc diễn cảm GV hướng dẫn cách đọc, yêu cầu HS về nhà luyện đọc diễn cảm phần 1 và phần 2 của bài. HĐ5: Vận dụng ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.) - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS nắm bài tốt, đọc tốt. - Luyện đọc lại bài diễn cảm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có năm chữ số chia cho số có ba chữ số (chia hết và chia có dư). - BT cần làm: BT1; BT2b. HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hịện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - HS lên bảng chữa BT1a; BT2 – SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá *Trường hợp chia hết: 41535 : 195 = ? - Yêu cầu HS thực hiện phép tính GV đưa ra.
- - Gọi HS trình bày cách tính. GV nhận xét, kết luận: Lần 1: * 415 chia 195 được 2; viết 2; 41535 195 2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5; viết 5 nhớ 1; 025 2 2 nhân 9 bằng 18; thêm 1 bằng 19; 21 trừ 19 bằng 2; viết 2 nhớ 2; 2 nhân 1 bằng 2; thêm 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0; viết 0; Lần 2: * Hạ 3, được 253; 253 chia 195 được 1; viết 1; 41535 195 1 nhân 5 bằng 5; 13 trừ 5 bằng 8; viết 8 nhớ 1; 0253 21 15 trừ 10 bằng 5; viết 5 nhớ 1; 058 1 nhân 1 bằng 1; thêm 1 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0; viết 0. Lần 3: * Hạ 5; được 585; 585 chia 195 được 3; viết 3; 41535 195 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0; viết 0 nhớ 1; 0253 213 3 nhân 9 bằng 27, thêm 1 bằng 28; 0585 28 trừ 28 bằng 0; viết 0 nhớ 2; 000 3 nhân 1 bằng 3; thêm 2 bằng 5; 5 trừ 5 bằng 0; viết 0. Chú ý: GV có thể giúp HS ước lượng trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 415 : 195 = ? Có thể lấy 400 chia 200 được 2. 253 : 195 = ? Có thể lấy 300 chia 200 được 1. 585 : 195 = ? Có thể lấy 600 chia 200 được 3. - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy 41535 : 195 = 213 * Trường hợp chia có dư: 80120 : 245 = ? - Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải (tương tự như trên). 80120 245 0662 327 1720 05 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy 80120 : 245 = 327 (dư 5). HĐ3. Thực hành Bài 1: HS đặt tính rồi tính vào vở. - Gọi 2 em lên bảng chữa bài. a. 62321 307 b. 81350 187 092 203 655 435 921 940 0 5 Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài: Tìm X. - HS làm bài rồi chữa bài. X x 405 = 86265 89658 : X = 293 X = 86265 : 405 X = 89658 : 293 X = 213 X = 306 Bài 3: HS đọc đề, tóm tắt rồi giải vào vở, 1 em làm vào bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Tóm tắt: 305 ngày : 49410 sản phẩm 1 ngày : ... sản phẩm?
- Bài giải Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được số sản phẩm là: 49410 : 305 = 162 (sản phẩm) Đáp số : 162 sản phẩm. * Lưu ý: Không làm BT2 và BT3 nếu không đủ thời gian. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HDD4. Vận dụng - HS nhắc lại cách chia số có 5 chữ số cho số có ba chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách chia số có ba chữ số, vận dụng vào giải toán và thực tiến cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách thêu móc xích. - Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau. thêu được ít nhất năm vòng móc xích. Đường thêu có thể bị dúm. - Không bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo ra sản phẩm. HS nam có thể thực hành khâu. *Với học sinh khéo tay: + Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm. + Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng kĩ thuật. - Tranh qui trình thêu móc xích - Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len ( hoặc sợi ) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS - Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét B. Bài mới: + Hoạt động 1: Học sinh thực hành thêu các móc xích - Gọi HS lên thực hiện các bước thêu móc xích ( thâu 2 - 3 mũi đầu ) - Củng cố kỹ thuật thêu móc xích theo các bước: + Bước 1: Vạch dấu đường thêu + Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch dấu - Nhắc lại những điểm cần lưu ý đã nêu ở tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản phẩm
- - HS thực hành thêu móc xích - GV quan sát, chỉ vẫn và uốn nắn cho những HS còn lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ thuật + Họat động 2: Đánh giá kết quả thực hành của học sinh. - HS trưng bày sản phẩm thực hành - GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá. + Thêu đúng kỹ thuật. + Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau như chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau + Đường thêu phẳng, không bị dúm. + Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. - HS dựa vào tiêu chuẩn trên, tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sịnh HDD4. Vận dụng - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau. _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ___________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt CÂU KỂ AI LÀM GÌ? VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì? (BT1; 2, mục III); Biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào đặt câu hoặc viết thành đoạn văn kể việc đã làm, ... (BT3, mục III). - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? (Vị ngữ nêu lên hoạt động của người hay vật; Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? thường do ĐT và cụm động từ đảm nhiệm - ND Ghi nhớ). - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (Mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động
- - Trò chơi: Ô chữ may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học. HĐ2. Khám phá Bài 1; 2: Hai HS nối tiếp nhau đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - GV cùng HS phân tích mẫu câu 2. Học sinh tự làm bài vào vở. 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Câu Từ ngữ chỉ hoạt Từ ngữ chỉ động người hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. Đánh trâu ra cày Người lớn - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. Nhặt cỏ đốt lá Các cụ già - Mấy đứa bé bắc bếp thổi cơm. Bắc bếp thổi cơm Mấy đứa bé - Các bà mẹ tra ngô. Tra ngô Các bà mẹ - Các em bé ngủ khì trên lưng Ngủ khì trên lưng Các em bé mẹ. mẹ Lũ chó - Lũ chó sủa om cả rừng. Sủa om cả rừng Bài 3: Một HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai. HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở. - HS sau đó làm miệng trước lớp. Câu Câu hỏi cho từ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ ngữ chỉ hoạt động người hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. - Mấy đứa bé bắc bếp thổi Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ đốt lá? cơm. Mấy đứa bé làm Ai bắc bếp thổi cơm? - Các bà mẹ tra ngô. gì? - Các em bé ngủ khì trên Ai tra ngô? lưng mẹ. Các bà mẹ làm gì? Ai ngủ khì trên lưng mẹ? - Lũ chó sủa om cả rừng. Các em bé làm gì? Con gì sủa om cả rừng? Lũ chó làm gì ? * Ghi nhớ: HS cả lớp đọc thầm nội dung Ghi nhớ. - GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo: Câu kể Ai làm gì? thường gồm 2 bộ phận: + Bộ phận 1 chỉ người (hay vật) hoạt động Trả lời câu hỏi: Ai (con gì, cái gọi là chủ ngữ. gì)? + Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ. Trả lời câu hỏi: Làm gì? - Ba, bốn HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. GV và HS cả lớp nhận xét. 2. Bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Bài 1: Một HS đọc nội dung BT. Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả hội đua voi. - HS tìm câu kể, phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng: + Đoạn văn có 6 câu. Ba câu đầu là những câu kể Ai làm gì? Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Câu 2: Người các buôn kéo về nườm nượp.
- Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Bài 2, 3: HS suy nghĩ và làm vào vở. - GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Câu VN trong câu ý nghĩa của VN 1. Hàng trăm con voi đang tiến về đang tiến về bãi Nêu hoạt động bãi. kéo về nườm nượp của người, của 2. Người các buôn kéo về nườm khua chiêng rộn vật trong câu. nượp. ràng 3. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Bài 4: HS suy nghĩ và chọn ý đúng, phát biểu ý kiến. Lời giải: Ýb - VN của các câu trên do ĐT và các từ kèm theo nó (cụm ĐT) tạo thành. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Câu 1: Cha tôi làm cho tôi cái chổi cọ để quét nhà, quét sân. Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Bài 2: HS đọc đề, trao đổi nhóm 2, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT1. Ví dụ: - Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. CN VN - Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. CN VN - Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. CN VN Bài 3: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. - HS trình bày bài làm của mình. Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ: Hằng ngày, em thường dậy sớm. Em ra sân, vươn vai tập thể dục. Sau đó, em đánh răng, rửa mặt. Mẹ em đã chuẩn bị cho em một bữa sáng ngon lành. Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng. Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường. - HSHN: GV chỉ vào sách cho HS nhìn viết. * Hướng dẫn HS tự hoàn thành phần Luyện tập bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? ở nhà. HĐ4. Vận dụng - GV gọi HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. GV nhận xét giờ học. - Dặn HS vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào đặt câu hoặc viết thành đoạn văn kể việDc đã làm của em trong một ngày. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- ___________________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Nhận biết số chẵn số lẻ. - BT cần làm: BT1; BT2. HSCNK cố gắng làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá - GV viết ví dụ lên bảng: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) 32 : 2 = 16 33 : 2 = 16 (dư 1) 14 : 2 = 7 15 : 2 = 7 (dư 1) 36 : 2 = 18 37 : 2 = 18 (dư 1) 28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 (dư 1) - GV đặt vấn đề; Cho các em tự tìm hiểu rút ra dấu hiệu chia hết cho 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2. - Một số học sinh lên bảng viết kết quả. - Học sinh quan sát, đối chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số chia là 1). - GV giới thiệu số chẵn số lẻ: - Các số chia hết cho 2 là số chẵn. - Cho học sinh tự nêu VD về số chẵn, số lẻ để rút ra: + Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. + Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. HĐ3. Thực hành Bài 1: a. HS nêu các số chia hết cho 2 giải thích vì sao chọn các số đó.
- b. GV cho HS làm bài (tương tự phần a). Bài 2: Học sinh làm bài vào vở - lên bảng chữa bài. Bài 3: Học sinh làm bài vào vở - 1 HS chữa bài bảng phụ. Bài 4: HS làm bài, chữa bài. a. 340; 342; 344; 346; 348; 350. b. 8347; 8349; 8351; 8353; 8355; 8357. - HSHN: GV viết mẫu cho HS làm bài. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2. GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn HS vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 để xác định các số tự nhiên chia hết cho 2. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Lịch sử & Địa lí ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ: + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn nhất nước ta. + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh Việt Trì, cạnh đáy là đường biển. + Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ. - Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Biết được đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá 1. Đồng bằng lớn ở miền Bắc
- - Giáo viên chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên. - GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết về hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ: Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác, đỉnh Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, TLCH: ? Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những con sông nào bồi đắp lên? ? Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nước ta? ? Địa hình đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? - Đại diện các nhóm trả lời, GV bổ sung. - Học sinh chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên; Vị trí, giới hạn, và mô tả tổng hợp, đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ. 2. Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ - HS quan sát hình 1 sau đó lên chỉ trên bản đồ sông ở đồng bằng Bắc Bộ. - Giáo viên chỉ bản đồ vị trí sông Hồng và sông Thái Bình trên bản đồ. ? Khi mùa mưa nước ao, hồ, sông, ngòi thường như thế nào? (Nước dâng cao) ? Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm? (Mùa đông) ? Vào mùa mưa nước các sông ở đây như thế nào? * Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, TLCH: H1: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven biển để làm gì? H2: Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? H3: Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất? - Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận. 3. Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ - Học sinh chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. ? Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân? (Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư sống đông đúc) ? Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc nào? (Người dân đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh). - GV nhận xét, kết luận và chỉ trên bản đồ ĐB Bắc Bộ. 4. Đặc điểm sinh sống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ - Các nhóm dựa vào SGK, tranh ảnh thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau: ? Làng của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? Nhiều nhà hay ít nhà? ? Nêu các đặc điểm về nhà của người kinh? ? Nhà ở được làm bằng vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn sơ? ? Vì sao nhà ở có đặc điểm đó? ? Làng Việt cổ có những đặc điểm gì? ? Ngày nay làng ở đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào? - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, kết luận: Làng của người Kinh đông đúc, tập trung. Người dân làm nhà có cửa chính quay về hướng Nam để tránh gió rét và đón ánh nắng vào mùa đông, đón gió biển vào mùa hạ. Nhà làm chắc chắn, kiên cố, có sức chịu được bão. Ngày nay, làng có nhiều nhà hơn trước. Nhiều nhà xây có mái bằng hoặc hai, ba tầng. Các đồ dùng trong nhà tiện nghi hơn, HĐ3. Vận dụng - Nắm nội dung bài học hoàn thành hết các bài tập VBT. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người xung quanh. - Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh. - Luôn lịch sự với mọi người, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh, đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử thiếu lịch sự. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế: ứng xử lịch sự với mọi người). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2: Khám phá - HS đọc chuyện. GV tóm tắt nội dung câu chuyện. - HS thảo luận theo câu hỏi 1,2 (SGK). - HS trả lời câu hỏi. Lớp nhận xét bổ sung. GV kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may. - Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự. - Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng. HĐ3: Thực hành Bài 1: HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả. - Các HS khác nhận xét bổ sung: GV kết luận: (Các việc làm b, d là đúng, các hành vi việc làm a, c, đ là sai). Bài 2: GV chia nhóm 4 để HS thảo luận.

