Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 82 trang Hà Thanh 28/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bộ đội. HĐ1: Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành - Hs lắng nghe. lập Quân đội Nhân dân Việt Nam GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh về lực lượng - Hs xem hình. Quân đội Việt Nam Biểu diễn tiết mục Văn nghệ: Em thương -Hs lắng nghe. chú bộ đội - Nhận xét, tuyên dương
  2. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ lịch sử ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 Tiếng Việt ĐỌC: BỐN MÙA MƠ ƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước, biết nhận giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết được những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa bài thơ một vài bài thơ nói về ước mơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” - HS lắng nghe bài hát.
  3. để khởi động bài học. + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ trong + Bạn nhỏ trong bài hát ước mơ rất bài hát? nhiều điều: ước mơ làm bác sĩ, ước mơ làm cô giáo... + Hãy nói về ước mơ của em? + HS nêu mơ ước của mình + Em mơ ước điều đó khi nào? vì sao em + HS nêu một vài lý do mơ ước như vậy? - Mỗi người trong chúng ta ai cũng có ước - Học sinh lắng nghe. mơ giống như bạn nhỏ trong bài hát vậy. Để xem các bạn nhỏ đã chia sẻ về ước mơ của các bạn ấy như thế nào, bây giờ chúng ta sẽ đọc và tìm hiểu bài thơ: Bốn mùa mơ ước 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3,4 đọc với giọng rạo rực, hào hứng; khổ thơ 5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3 . Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ.
  4. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - Nhắc lại nội dung bài Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.1. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. những thành ngữ nói về ước mơ của con Những thành ngữ nói về ước mơ của người. con người Cầu được ước thấy Ước sao được vậy Muốn gì được nấy. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ ước mơ? Đặt câu với 2 trong số các từ vừa tìm được. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vở. vào vở. - Từ có nghĩa giống với từ ước mơ: ao - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu ước, hoài bão, mong ước, khát vọng vở chấm một số em) Câu: Mong ước của em là có một khu vườn nhỏ xinh ở ban công để tự mình có thể trồng và chăm sóc những loài cây mà em thích - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương
  5. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về hình ảnh yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài thơ - GV cho HS thực hiện Kề với người thân về - HS lắng nghe, thực hiện. ước mơ của mình. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với yêu cầu của bài để lập dàn ý bài văn miêu tả con vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ, câu văn, khả năng quan sát, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu quê hương, đất nước, yêu quý động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  6. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Chú gà trống” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học + Trong bài hát nói về con vật nào? + Chú gà trống + Chú gà trống làm gì vào mỗi sáng + Chú gáy ò,ó,o.. + Chú gáy vào mỗi sáng như vậy để làm + Để thức mọi người dậy gi? - Mỗi con vật đều có đặc điểm về ngoài - HS lắng nghe. hình và đặc điểm riêng như chú gà trống trong bài hát. Để các em rèn luyện thêm kỹ năng quan sát và viết được dàn ý bài văn miêu tả con vật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Lập dàn ý bài văn miêu tả con vật. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó Đề 2: Miêu tả một con vật mà em được quan sát trên tivi hoặc phim ảnh mà em yêu thích Bài 1. Chuẩn bị ( cá nhân) a. Lựa chọn con vật để miêu tả. b. Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan sát. c. Lựa chọn trình tự miêu tả. - GV yêu cầu HS đọc các bước chuẩn bị - 1 HS đọc yêu cầu các bước chuẩn bị. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cả lớp làm việc chung - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để chuẩn bị theo các bước + Em lựa chọn con vật nào để miêu tả + Con gà trống, con vịt, con mèo... + Em đã quan sát những đặc điểm nào của + HS nêu một số đặc điểm về ngoại hình con vật hoặc hoạt động mà bản thân đã từng quan sát, ví dụ như: Con gà trống có bộ lông àu đen pha chút màu trắng, xanh và màu đỏ tía. Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỗi
  7. buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy... + Em miêu tả con vật theo trình tự nào? + Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm bên ngoài đến hoạt động của con vật Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp miêu tả hoạt động của con vật - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: ( Làm vở) - HS đọc dàn ý - HS làm bài vào vở. VD: 1. Mở bài Mẹ em có nuôi một chú gà trống được khá lâu rồi. 2. Thân bài - Tả bao quát hình dáng chú gà trống: - GV yêu cầu HS đọc dàn ý trên bảng + Màu sắc: lông màu đen pha chút màu - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào trắng, xanh và màu đỏ tía. vở viết dàn ý bài văn miêu tả con vật + Hình dáng: to. - Tả chi tiết: + Bộ lông: màu đen xanh, hai cánh to, úp sát vào thân hình. Lông ở cánh óng mượt, cứng và óng ánh sắc vàng đỏ. + Đầu to, oai vệ. Mắt tròn, đen. Mỏ gà màu vàng sậm, cứng, mổ thóc nhanh nhẹn. Mào gà đỏ chót, xoăn như đóa hoa đỏ. + Đùi gà to, mập mạp, chắc nịch. + Chân có cựa sắc, vảy sừng màu vàng cứng. + Đuôi cong vồng, lông óng mượt, pha lẫn nhiều màu sắc rất đẹp. - Hoạt động và thói quen: + Mỗi buổi sáng, chú đều gáy to gọi cả nhà dậy. + Chú đi loanh quanh trong vườn mổ thóc, bới giun. - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét 3. Kết bài nhanh một số bài của HS, tuyên dương và Em rất yêu chú gà. Em coi chú gà như hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn một người bạn của em - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Chỉnh sửa ( nhóm 2)
  8. - Các ý trong phần thân bài được sắp xếp hợp lí - Lựa chọn được các đặc điểm nổi bật của con vật. - GV yêu cầu HS đọc gọi ý để chỉnh sửa - HS đọc gợi ý dàn ý - Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi vở với - HS thực hiện nhiệm vụ bạn trong nhóm 2 để chỉnh sửa bài theo hướng dẫn - GV gọi các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay để miêu tả con vật hoặc một số hoạt động để miêu tả hành động của con vật. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: con - HS có thể bắt chước tiếng gáy của gà, gà, con chó, con mèo nhóm có nhiệm vụ hành động bới thóc, bắt chước tiếng sủa thảo luận và viết 1 câu văn hoặc một hành của chó, của mèo hoặc hành động rình bắt động để miêu tả con vật đó. Nhóm nào làm chuột của mèo đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được tuyên dương - GV yêu cầu HS làm trọng tài nhận xét. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, hay sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  9. Toán Luyện tập (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau.
  10. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình + Hình bình hành có hai cặp cạnh đối hành diện song song và bằng nhau. + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc + E ke cần sử dụng đồ dùng học tập nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình. Củng cố về tạo lập hình + Củng cố về cách sử dụng eke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc + Củng cố và nhận biết hình thoi thông qua hình ảnh trực quan và liên tưởng để tìm những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi. + Củng cố về cắt ghép hình - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình và dùng e ke để kiểm trong sách giáo khoa và yêu cầu HS sử dụng tra hai đường chéo của hình thoi eke để kiểm tra hai đường chéo của hình - HS nêu miệng kết quả: hai đường chéo thoi có vuông góc với nhau hay không của hình thoi vuông góc với nhau - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực quan - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm tra - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: lại đáp án hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) a. - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh
  11. - HS: Hình vuông, hình tam giác, hình - GV yêu cầu HS gọi tên các hình bình hành, hình thoi. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống nhau như hình ở các phương án để tìm ra hình không thể ghép được - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách - GV gọi HS chia sẻ kết quả ghép. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C Không thể ghép hình phương án D - HS quan sát - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình có thể ghép được - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương b. - HS quan sát hình ảnh - GV chiếu hình ảnh - HS: Hình vuông, hình thoi. - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm
  12. nhóm 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo thành những hình A, B, C. - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng - GV gọi HS chia sẻ kết quả cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) cách ghép của nhóm mình trên bảng. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - HS quan sát - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS quan sát các bức tranh - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - Hình thoi - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - HS nêu các đồ vật có dạng hình thoi - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác trong thực tế cũng có dạng hình thoi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - HS quan sát - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - 6 bước - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và
  13. cho biết để cắt, ghép được hình thoi thì phải thực hiện mấy bước? - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ dùng - GV quan sát các nhóm thực hiện đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để cắt, ghép - GV gọi HS trưng bày sản phẩm hình. - Một số nhóm trưng bày sản phẩm, - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trình bày các bước thực hiện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận học vào thực tiễn. biết các đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế". - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin hoc Cô Liệu dạy Khoa học Bài 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (T3)
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi
  15. + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì diệu của lá + Khả năng tự tổng hợp chất diệp lục cây? từ khí các-bô-níc và ánh sáng mặt trời. + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình + Quá trình quang hợp thực vật lấy khí quang hợp của thực vật? các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình này chỉ diễn ra ở lá và vào ban ngày. + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô- hô hấp ở thực vật? xi và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình này diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây. + Câu 4: Vì sao không nên để cây trong phòng + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy khí ô- ngủ vào ban đêm? xi trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Trình bày được thực vật có khả năng tao đổi nước và chất khoáng với môi trường. + Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. + Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực vật trao đổi nước và - 1HS đọc thông tin. chất khoáng với môi trường. (hoạt động - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu nhóm ) hỏi theo yêu cầu. - GV mời HS đọc thông tin và các yêu cầu - Các nhóm trình bày ý kiến: trong sgk trang 58. +Thực vật thường xuyên trao đổi nước - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện và chất khoáng với môi trường. nhiệm vụ. Nước + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi nước và THỰC VẬT chất khoáng của thực vật với môi trường. Chất khoáng + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật với môi trường. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  16. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận - HS đọc câu hỏi. dụng ( làm việc nhóm 2) - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: - Đại diện các nhóm trình bày: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời + Vì cây có sự thoát hơi nước trao đổi câu hỏi: với môi trường qua lá. Trời càng nắng + Vì sao trong những trưa nắng mùa hè đứng sự thoát hơi nước càng mạnh, hơi nước dưới bóng cây lại cảm thấy mát mẻ? làm cho không khí xung quanh trở nên mát mẻ hơn. + Vì khi nắng nóng cây thoát hơi nước nhiều nên mất hơi nước nhiều, vì vậy + Vì sao trong những ngày nắng nóng vào cần tưới nhiều nước cho cây. Tưới vào sáng sớm và chiều tối cần phải tưới nhiều sáng sớm và chiều tối để nước không nước hơn cho cây trồng? bị bốc hơi nhiều do nắng. - Các nhóm khác nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thông tin về phân bón trong trồng trọt( làm việc cả lớp – - 1HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. trò chơi: Hái hoa dân chủ). - GV mời HS đọc thông tin phần “Em có biết ?” hướng dẫn cách chơi, luật chơi và tổ chức - HS bốc thăm câu hỏi rồi trả lời: cho HS chơi + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất có chứa - Câu hỏi: nước, không khí và chất khoáng,... với + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất như thế nào? tỉ lệ thích hợp. + Việc bón phân giúp cung cấp thêm chất khoáng cần thiết cho cây phát + Trong quá trình trồng cây, chúng ta bón triển, cho năng suốt cao. phân cho cây để làm gì? - HS khác nghe, nhận xét. .... - HS lắng nghe - HS đọc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, khen HS trả lời đúng, đưa ra nội dung bài học.
  17. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ sự trao đổi chất - Học sinh chia nhóm và tham gia trò ở cây chơi. - Sau 2 phút nhóm nào vẽ nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi, khen nhóm thắng cuộc - HS viết sơ đồ vào vở bài tập. và đưa ra sơ đồ đúng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mĩ thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG Bài: Đọc bài thơ viết về ước mơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc bài thơ viết về ước mơ, viết được thông tin vào phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên bài thơ của tác giả và kể lại cho người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia thi kể học. + Câu 1: Kể về ước mơ của em - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2: Em mơ ước điều đó khi nào? + Câu 3: Vi sao em mơ ước như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. "Người nghèo nhất trong tất cả mọi người không phải là người không có một
  19. xu dính túi, mà là người không có lấy một ước mơ". Thật vậy, trong cuộc đời ai cũng có ước mơ và hôm nay chúng ta cùng tìm đọc và chia sẻ những cảm xúc của mình qua một số bài thơ nói về ước mơ các bạn nhé 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Tìm đọc bài thơ viết về ước mơ, viết được thông tin vào phiếu đọc sách theo mẫu. + Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ đã đọc; nhớ tên bài thơ của tác giả và kể lại cho người thân. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Đọc bài thơ viết về ước mơ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài Em tìm đọc bài thơ về ước mơ qua sách tập giới thiệu bài thơ mình đã đọc: Tên bài báo, internet, thơ, tên tác giả, đọc ở đâu... - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 4. nhóm 4 suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số đại diện nhóm trình bày kết - HS chia sẻ trước lớp quả thảo luận Ví dụ: Bài thơ Ước mơ của bé của tác giả Lê Thị Hồng Mai. Bài thơ: Bài ca Trái Đất của Định Hải. Bài thơ: Tập thơ thiếu nhi: Chốn thần tiên.. Đêm trăng sáng quá Nhìn lên trời cao Bé thầm ước ao Bay vào vũ trụ. Bé xây nhà máy Làm cả bể bơi Trên này thích quá Rủ bạn lên thôi. Giá như các bạn Ở khắp mọi nơi Được vui cùng bé Giữa bầu trời sao. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  20. 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. thực hiện yêu cầu bài tập 2. + Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài + HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi ước mơ của nhân vật trong bài, khổ thơ em yêu thích nhất. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ bài ước mơ của bé PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên bài thơ: Ước Ngày đọc: mơ của bé Tác giả: Lê Thị Ước mơ được nói Hồng Mai đến trong bài: Bay vào vũ trụ. Bé xây nhà máy Làm cả bể bơi Câu thơ, khổ thơ em thích nhất: Khổ 3 Mức độ yêu thích: - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi bổ sung. 3. Trao đổi với bạn những cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ. - GV yêu cầu Hs trao đổi với các bạn về - HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới nội dung câu chuyện đã đọc thiệu về tác giả cuốn sách, những bài thơ về ước mơ, ,... + VD: Nội dung bài thơ nói về điều gì? + Nội dung chính: + Nhân vật chính trong bài thơ là ai? + Cô bé + Nhân vật đó có ước mơ gì? + Bay vào vũ tru xây nhà máy, làm bể bơi + Ước mơ đó có ý nghĩa gì đối với em? + Tạo cho em động lực để học thật giỏi.. + Em hãy nêu tinh cảm, cảm xúc của minh + Em rất ngưỡng mộ bạn nhỏ