Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỮ GÌN NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở nhà. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Rèn luyện tính tự lực thực hiện các nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức thực hiện những nhiệm vụ được phân công và hoàn thành đúng hạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Powerpoint. - Giấy bìa màu cỡ A5. - Nhạc và loa để vận động. - Thẻ từ: TRỢ LÍ NHẮC VIỆC. - HS. Bìa màu hoặc giấy cắt hình bông hoa cho từng em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. - HS tham gia với sự phân 2. Cách tiến hành công của GV. - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS lắng nghe. đúng chỗ của lớp mình. - HS tương tác. - HS lắng nghe GV triển khai nhiệm vụ. - HS đặt câu hỏi giao lưu. - HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện, diễn tiểu phẩm,
- - GV đặt câu hỏi tương tác: Em ấn tượng với cuốn sách nào? Em có muốn tìm đọc cuốn sách đó không? - GV hướng dẫn HS hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi sinh hoạt hôm nay? 3. Vận dụng Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi sinh hoạt hôm nay? Tiếng Việt Đọc: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI ( tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói).
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, Bài giảng Power point, tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết - HS lắng nghe. trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá.
- + Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. + Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. + Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - HS đọc thầm cá nhân. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của - Hs lắng nghe cách đọc. nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh - HS đọc từ khó. xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với - 2-3 HS đọc câu. những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi- tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn thi đọc diễn cảm trước lớp. cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các đến từ Tương Lai. em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- + Đáp án B. tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”?
- Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng - GV nhận xét, tuyên dương. phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, + Các nhóm khác nghe, nhận xét. diễn cảm. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước mơ cao đẹp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của - Nhận xét, tuyên dương. bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, Máy tính, Bài giảng Power point. - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, Cho đoạn văn sau: dây thép, ) “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: giấy, )” kéo,- kìm, dây thép, ) + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: -- đoạn trích trên. bìa, giấy, )” -- + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những dấu - gạch ngang trên. + Những dấu gạch ngang trên có công + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch ngang dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn còn dùng để làm gì nữa? liệt kê. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng - GV Nhận xét, tuyên dương. để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu nhân vật và nối các từ ngữ trong một gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con liên danh. nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. + Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. + Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô- ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang các ý trong một đoạn liệt kê. ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đó.
- - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm bài cá nhân. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu của giáo viên. gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội thoại - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời đó. các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - GV mời các nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có học vào thực tiễn. sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm được theo nhóm 4. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học.
- - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, Bài giảng Power point, bảng nhóm, thước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với những đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn thẳng AD; BC. + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng DC. + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng BC. + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng AB và DC - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập: - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song trên giấy kẻ ô vuông. - Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng. - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học. - Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh. - Cách tiến hành: Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân) Đúng điền Đ, sai điền S. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S Trong hình trên có: a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC ? a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC Đ thẳng DC ? b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn c) Đoạn thẳng? MN vuông góc với đoạn thẳng DC Đ thẳng NP c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng NP S thẳng AB ? d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. thẳng AB Đ Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song song trong hình dưới đây có cùng độ dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách sử dụng thước - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kẻ.(Làm việc nhóm 2)
- - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng song song trong hình. - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình. - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận. dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng hai bên hơn. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho đoạn thẳng song song trong hình có cùng chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con độ dài. cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho chính xác. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhật (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày: Để tạo được hình chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì cần - GV nhận xét chung, tuyên dương. phải có cách cắt ghép làm xuất hiện các góc vuông - Các nhóm khác nhận xét.
- Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 - 1 HS làm bài cá nhân. hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng) - 3 HS lên bảng thi ghép hình. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi xếp - Cả lớp làm bài vào vở: được. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông học vào thực tiễn. góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật, ở các đồ vật trong lớp học. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và địa lí VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biến pháp để giữ gìn, bảo vệ các di tích lịch sử. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực hợp tác trong nhóm để giải quyết các bài tập và thực hành. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ; Phiếu học tập. - Bài giảng powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (4 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng - GV yêu cầu học sinh giơ thẻ hoa để trả lời, - Học sinh nghe GV nêu cách chơi Ai trả lời được đúng nhiều câu hỏi nhất sẽ là người chiến thắng và rung được chuông vàng. Câu 1. Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng vào thời nào? - Học sinh chọn câu hỏi để trả lời. Câu 2. Công trình kiến trúc nào là biểu tượng của thủ đô Hà Nội? - HS trả lời Câu 3: Quốc Tử Giám có chức năng gì ? - HS lắng nghe Câu 4: Nhà bia Tiến sĩ gồm có bao nhiêu tấm bia đá?
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: - HS nêu tên bài học. - Gọi HS nêu lại tên bài học, GV viết bảng. 2. Khám phá: (22 phút) Tìm hiểu việc bảo tồn và phát huy giá trị của khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám a. Thông qua hoạt động, HS sẽ - Bày tỏ được suy nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các di tích lịch sử. b. Cách tiến hành - GV giới thiệu cho HS về kênh hình 6, hình 7. - HS quan sát kênh hình. + Hình 6. Học sinh tham gia cuộc thi Trạng nguyên nhỏ tuổi tại khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám: - Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xem là biểu tượng của tri thức của nền giáo dục Việt Nam. Vì vậy, nhiều trường học, trường đại học trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và các địa phương lân cận thường chọn nơi đây để tổ chỉ các sự kiện để tìm hiểu và tôn vinh, khuyến khích tinh thần hiếu học của HS, sinh viên.
- + Hình 7: Học sinh tham quan, học tập tại khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Không chỉ là nhân chứng lịch sử cho tinh hoa giáo dục của Thủ đô Hà Nội và đất nước, Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn là địa điểm thu hút rất đông khách du lịch, học sinh, sinh viên đến tham quan, học tập. - HS thảo luận nhóm. - GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm và giao nhiệm vụ học tập cho HS: + Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền thống hiểu học của dân tộc. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. + Theo em, cần làm gì để gìn giữ và phát huy giá trị khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám? - GV hướng dẫn các nhóm HS khai thác hình ảnh, thông tin trong SGK, thảo luận, sau đó trả lời các câu hỏi. + GV cung cấp thông tin: Ngày nay, khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi để tìm hiểu và tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc. - HS trả lời câu hỏi. Các công việc bảo tồn, tu bổ, tuyên truyền, quảng bá về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử - HS lắng nghe, tiếp thu. Giám luôn được chú trọng, nhằm bảo vệ, lưu
- giữ và phát huy những giá trị đặc sắc của khu di tích này. - GV mời 1 – 2 nhóm HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS: + Một số hoạt động được tổ chức ở khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền thống hiểu học của dân tộc là Ngày hội đọc sách, lễ phong hàm Giáo sư, Tuyên dương Thủ khoa, khen thưởng sinh viên giỏi và xuất sắc, + Để gìn giữ và phát huy giá trị khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám cần áp dụng những biện pháp nhằm mục đích cấm xâm hại di tích; đẩy mạnh giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ và giữ gìn khu di tích của mỗi cá nhân. * Chuyển tiếp: Để giúp các em củng cố lại những kiến thức vừa khám phá, chúng ta cùng đi vào phần Luyện tập. 3. Luyện tập ( 3- 4 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” để củng cố lại kiến thức về kién - Học inh lắng nghe hướng dẫn trúc và chức năng của các công trình tiêu biểu trong Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - GV nêu luật chơi. - Tổ chức cho học sinh chơi. - HS dùng thẻ hoa để chọn đáp án chính xác nhất. - 1 HS điều hành trò chơi, HS chơi cá - GV nhận xét tuyên dương HS nhân. 4. Vận dụng trải nghiệm (5 – 6 phút) *Chuyển tiếp: Ở hoạt động khám phá và luyện - HS lắng nghe tập các em học rất tốt. Bây giờ cô sẽ thưởng
- cho cả lớp chơi 1 trò chơi. Các em có muốn chơi trò chơi không? Trò chơi có tên“ Phóng viên nhí”. - GV tổ chức trò chơi “ Phóng viên nhí ” Giáo viên hướng dẫn: 3 bạn làm khách du lịch, 1 bạn làm phóng viên, 2 bạn khác sắm vai là - 6 học sinh thể hiện hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu cho khách đến du lịch tổng quan về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám và một số công trình tiêu biểu. - Nhận xét đánh giá: - Quan bài học này em biết thêm được điều gì? - GV: Tiết học này chúng ta đã biết được vị trí, - HS theo dõi và nhận xét. kiến trúc và chức năng của các công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu - - 1- 2 học sinh trình bày. Quốc Tử Giám. Khu di tích này là nơi để tìm hiểu và tôn vinh truyền thống hiếu học của dân - HS lắng nghe tộc ta. Vì vậy chúng ta cần bảo vệ, lưu giữ và phát huy những giá trị đặc sắc của khu di tích này. Cần làm gì để bảo tồn và phát huy các giá trị của khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học sau. Về nhà các em cùng người thân tìm hiểu thêm các thông tin về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Công nghê CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực công nghệ: + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu

