Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

docx 28 trang Hà Thanh 25/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_17_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Lắng nghe Tuyên truyền về ATGT. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe Tuyên truyền về phòng chống cháy nổ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường.Lắng nghe Tuyên truyền về ATGT. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Lắng nghe Tuyên truyền về phòng chống cháy nổ. (Lớp 2A thực hiện) Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì? (BT1; 2, mục III); Biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào đặt câu hoặc viết thành đoạn văn kể việc đã làm, ... (BT3, mục III). - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định câu kể Ai làm gì? Có trong đoạn văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi. Ai nhanh ai đúng - GV nêu luật chơi HS nêu lại phần ghi nhớ của bài Luyện từ và câu ở tiết trước; làm lại BT2. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài 1; 2: Hai HS nối tiếp nhau đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - GV cùng HS phân tích mẫu câu 2. Học sinh tự làm bài vào vở. 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Từ ngữ chỉ hoạt Từ ngữ chỉ người Câu động hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. Đánh trâu ra cày Người lớn - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. Nhặt cỏ đốt lá Các cụ già - Mấy đứa bé bắc bếp thổi cơm. Bắc bếp thổi cơm Mấy đứa bé - Các bà mẹ tra ngô. Tra ngô Các bà mẹ - Các em bé ngủ khì trên lưng Ngủ khì trên lưng Các em bé mẹ. mẹ Lũ chó - Lũ chó sủa om cả rừng. Sủa om cả rừng Bài 3: Một HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai. HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở. - HS sau đó làm miệng trước lớp. Câu hỏi cho từ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ câu ngữ chỉ hoạt động người hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày. Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? - Các cụ già nhật cỏ đốt lá. - Mấy đứa bé bắc bếp thổi Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ đốt lá? cơm. Mấy đứa bé làm Ai bắc bếp thổi cơm? - Các bà mẹ tra ngô. gì? - Các em bé ngủ khì trên Ai tra ngô? lưng mẹ. Các bà mẹ làm gì? Ai ngủ khì trên lưng - Lũ chó sủa om cả rừng. Các em bé làm gì? mẹ? Lũ chó làm gì ? Con gì sủa om cả rừng? HĐ2. Phần Ghi nhớ: HS cả lớp đọc thầm nội dung Ghi nhớ. - GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo: Câu kể Ai làm gì? thường gồm 2 bộ phận: + Bộ phận 1 chỉ người (hay vật) hoạt động Trả lời câu hỏi: Ai (con gì, cái
  3. gọi là chủ ngữ. gì)? + Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ. Trả lời câu hỏi: Làm gì? - Ba, bốn HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. GV và HS cả lớp nhận xét. HĐ3. Luyện tập. Bài 1: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Câu 1: Cha tôi làm cho tôi cái chổi cọ để quét nhà, quét sân. Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Bài 2: HS đọc đề, trao đổi nhóm 2, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT1. Ví dụ: - Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. CN VN - Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. CN VN - Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. CN VN Bài 3: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở. - HS trình bày bài làm của mình. Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ: Hằng ngày, em thường dậy sớm. Em ra sân, vươn vai tập thể dục. Sau đó, em đánh răng, rửa mặt. Mẹ em đã chuẩn bị cho em một bữa sáng ngon lành. Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng. Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường. - GV gọi HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào đặt câu hoặc viết thành đoạn văn kể việc đã làm của em trong một ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Kể chuyện MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu HS kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu nội dung câu chuyện (Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên). Biết trao đổi với các bạn về ý
  4. nghĩa câu chuyện (Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lý thú). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm câu chuyện để kể Lời kể sinh động, tự nhiện, hấp dẫn, sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm ý nghĩa câu chuyện. Biết nhận xét đánh giá nội dung chuyện và lời kề của bạn. 3. Phẩm chất - Biết yêu những phát minh khoa học dù là nhỏ nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. GV kể lại toàn bộ câu chuyện - GV kể lần 1 cho học sinh nghe. - GV kể lần 2; Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ. + Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa. + Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm. + Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn, anh trai của Ma-ri-a xuất hiện và trêu em. + Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra. + Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho 2 con. - GV kể chuyện lần ba. HĐ3. Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1 và 2. a. Kể chuyện theo nhóm. b. Thi kể chuyện trước lớp. - Vài tốp học sinh nối tiếp nhau kể chuyện. Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS kể xong và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện . - Cả lớp và GV bình chọn bạn hiểu chuyện và kể chuyện hay nhất trong giờ học. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................
  5. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS rèn luyện kĩ năng: - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Biết chia cho số có ba chữ số. Giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1a; BT3a. - HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giải bài toán có lời văn. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1 (tiết trước) – SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Học sinh đặt tính rồi tính. - Cho học sinh tính kết quả; Gọi 3 học sinh lên bảng làm. - Cả lớp làm vào bảng con. - Nhận xét chữa bài. a. 54322 346 25275 108 86679 214 1972 157 367 234 107 405 2422 435 1079 000 03 09 b. 106141 413 123220 404 172869 258 2354 257 202 305 1806 670 2891 2020 009 000 000 Bài 2: HS làm bài. GV hướng dẫn HS đổi ki-lô-gam ra gam. - 1 em làm bài vào bảng phụ rồi chữa bài. Tóm tắt 240 gói : 18 kg 1 gói : ? kg Bài giải
  6. Đổi: 18 kg = 18000g Số gam muối có trong mỗi gói là: 18000 : 240 = 75(g) Đáp số: 75g Bài 3: HS làm bài sau đó cả lớp và GV chữa bài. Bài giải Chiều rộng của sân bóng là: 7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân bóng là: (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: Chiều rộng: 68 m. Chu vi: 346 m. - HS nhắc lại cách chia số có 5 chữ số cho số có ba chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. D. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học KIỂM TRA CUỐI HKI (ĐỀ CỦA TRƯỜNG Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HKI (ĐỀ CỦA TRƯỜNG) Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, Hiểu được những việc cần làm tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải quyết bài tập. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với những người lao động. II.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Vì sao phải yêu lao động? - Lao động giúp chúng ta được điều gì?
  7. - Nhận xét . - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Đóng vai - Học sinh thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV phỏng vấn học sinh đóng vai. - Thảo luận cả lớp. - Hỏi: Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi cư xử như vậy? - GV kết luận về cách cư xử như vậy phù hợp trong mỗi tình huống. HĐ3: Trình bày sản phẩm (Bài tập 5 SGK) - Học sinh kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường theo nhóm. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung. - Kết luận chung: Mời 3 - 4 em đọc to phần ghi nhớ. 3. Hoạt động nối tiếp - Thực hiện kính trọng biết ơn người lao động. - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ bài học. - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng - Tham gia đầy đủ việc trường việc lớp như cần làm vệ sinh đúng giờ, đầy đủ. Chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS rèn luyện kĩ năng: - Thực hiện được các phép tính nhân, chia. - Giải bài toán có lời văn. - Biết đọc thông tin trên biểu đồ. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1: Bảng 1 (3 cột đầu); Bảng 2 (3 cột đầu); BT 4a;b. - HSCNK: Cố gắng làm hết được các BT trong SGK.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giải bài toán có lời văn. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Tính nhanh, tính đúng. a. 54322 346 25275 108 - GV nêu luật chơi . - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập, củng cố HĐ1. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: HS tính tích hai thừa số rồi ghi vào vở. - HS tìm thương của hai số hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở. - 2 HS chữa bài. Thừa số 27 23 23 152 134 134 Thừa số 23 27 27 134 152 152 Tích 621 621 621 20368 20368 20368 Số bị chia 66178 66178 66178 16250 16250 16250 Số chia 203 203 326 125 125 125 Thương 326 326 203 130 130 130 Bài 2: HS đặt tính rồi tính, sau đó gọi 3 HS lên bảng chữa bài. 39870 123 25863 251 30395 217 297 324 76 103 869 140 510 763 015 18 10 Bài 3: Hướng dẫn HS giải theo các bước: + Tìm số đồ dùng học toán đã nhận; + Tìm số đồ dùng học toán của mỗi trường. - HS làm rồi chữa bài. 1 em làm ở bảng phụ. Bài giải Sở Giáo dục - Đào tạo đã nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 40 x 468 = 18720 (bộ) Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ đồ dùng dạy toán. Bài 4: Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ rồi trả lời. Chẳng hạn: a. Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách. Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách.
  9. Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 số cuốn sách là. 5500 – 4500 = 1000 (cuốn). b. Tuần hai bán được 6250 cuốn sách. Tuần ba bán được 5750 cuốn sách. Tuần 2 bán đựơc nhiều hơn tuần 3 số cuốn sách là: 6250 – 5750 = 500 (cuốn). c. Trung bình mỗi tuần bán được là: (4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 = 5500 (cuốn). Đáp số: 5500 cuốn. - HS nhắc lại các nội dung vừa học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành hết các bài tập còn lại SGK. Thể dục (Cô Huệ dạy) Tâp đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm câu chuyện với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của chuyện, đọc phân biệt giọng người kể với giọng của các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ. - Hiểu được các từ ngữ trong truyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng, đọc đúng thể lệ bài văn, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm bài “ Rất nhiều mặt trăng” - Năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn để trả lời câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học hơn. II. ĐỒ DÙNG Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Rất nhiều mặt trăng” (Phần 1) - Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. (Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu). - GV và cả lớp nhận xét.
  10. - Giới thiệu bài: HS xem tranh minh hoạ giới thiệu bài học. 2. Hình thành kiến thức mới 1. 2. GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài: HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. + Đoạn 1: Sáu dòng đầu. + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Một HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. HĐ2. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. ? Nhà vua lo lắng về điều gì? ( lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại). ? Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì? (Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng). ? Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua? (Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được. / Vì các vị đại thần và các nhà khoa học đều nghi về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn...). - HS đọc đoạn còn lại. ? Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? ( muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng nằm trên cổ công chúa). ? Công chúa trả lời như thế nào? (Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy. Khi ta ngắt một bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên... Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy). ? Cách giải thích của cô công chúa đã nói lên điều gì? Chọn câu trả lời hợp với ý của em nhất. (Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác so với người lớn). HĐ3. HS đọc diễn cảm - Bốn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Cả lớp thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.) - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS nắm bài tốt, đọc tốt. 3. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc lại bài diễn cảm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ...................................................................................................................
  11. Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu đựơc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ). 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III). - Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật (Tả bao quát một chiếc bút - BT2). - Trao đổi, thảo luận (Về bài viết của mình và của bạn). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, có hứng thú học tập, hoàn bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi nhau nhắc kiến thức cần ghi nhớ trong tiết tập TLV (quan sát đồ vật). - Một HS đọc lại dàn ý tả một đồ chơi mà em thích. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - Ba HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập 1, 2, 3. - Cả lớp đọc lại bài “Cái cối tân”, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi với bạn để xác định đoạn văn trong bài, nêu ý nghĩa của mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến - cả lớp và giáo viên nhận xét. GV đính bảng phụ kết quả bài làm, chốt lại lời giải đúng: Bài văn có 4 đoạn: 1. Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài. 2. Thân bài Đoạn 2 Tả hình dáng bên ngoài của cái cối. Đoạn 3 Tả hoạt động của cái cối. 3. Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối. HĐ2. Phần ghi nhớ Ba, bốn HS đọc lại nôi dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Phần luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thân bài “Cây bút máy”, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập. - HS làm bài – phát biểu ý kiến, cả lớp và giáo viên nhận xét.
  12. Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng được xem là một đoạn. Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy. Đoạn 3: Tả cái ngòi bút. + Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy cái ngòi sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ. + Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vào cặp. - Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách các bạn HS giữ gìn ngòi bút. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để viết bài, GV nhắc các em chú ý: + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em (không vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài). + Để viết đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kỹ chiếc bút về hình dáng kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, chú ý đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác với các bạn. Kết hợp quan sát, tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp). + Tập diễn đạt sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả. - HS viết bài. Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết. GV nhận xét. - HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động ứng dụng - GV yêu cầu HS hoàn chỉnh và viết lại vào vở đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Buổi chiều Tin học (Cô Liễu dạy) Kĩ thuật (Cô Thu dạy) Thể dục (Cô Huệ dạy) Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) Âm nhạc (Cô Hà dạy)
  13. Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Nhận biết số chẵn số lẻ. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1; BT2. HSCNK cố gắng làm được hết các BT trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát một bài - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 4- SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu ra dấu hiệu chia hết cho 2 - GV viết ví dụ lên bảng: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) 32 : 2 = 16 33 : 2 = 16 (dư 1) 14 : 2 = 7 15 : 2 = 7 (dư 1) 36 : 2 = 18 37 : 2 = 18 (dư 1) 28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 (dư 1) - GV đặt vấn đề; Cho các em tự tìm hiểu rút ra dấu hiệu chia hết cho 2. HĐ3. GV cho HS phát hiện dấu hiệu chia hết cho 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2. - Một số học sinh lên bảng viết kết quả. - Học sinh quan sát, đối chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chia hết cho 2. - Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số chia là 1). - GV giới thiệu số chẵn số lẻ: - Các số chia hết cho 2 là số chẵn. - Cho học sinh tự nêu VD về số chẵn, số lẻ để rút ra: + Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.
  14. + Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. HĐ4. Thực hành Bài 1: a. HS nêu các số chia hết cho 2 giải thích vì sao chọn các số đó. b. GV cho HS làm bài (tương tự phần a). Bài 2: Học sinh làm bài vào vở - lên bảng chữa bài. Bài 3: Học sinh làm bài vào vở - 1 HS chữa bài bảng phụ. Bài 4: HS làm bài, chữa bài. a. 340; 342; 344; 346; 348; 350. b. 8347; 8349; 8351; 8353; 8355; 8357. - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Làm các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? (Vị ngữ nêu lên hoạt động của người hay vật; Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? thường do ĐT và cụm động từ đảm nhiệm - ND Ghi nhớ). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (Mục III). - HSCNK: Nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học - HS có thái độ sử dụng đúng câu kể trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho 2 - 3 em làm lại BT3 (phần luyện tập) tiết LTVC trước. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới
  15. HĐ1. Phần Nhận xét Bài 1: Một HS đọc nội dung BT. Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả hội đua voi. - HS tìm câu kể, phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng: + Đoạn văn có 6 câu. Ba câu đầu là những câu kể Ai làm gì? Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Câu 2: Người các buôn kéo về nườm nượp. Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Bài 2, 3: HS suy nghĩ và làm vào vở. - GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Câu VN trong câu ý nghĩa của VN 1. Hàng trăm con voi đang tiến về đang tiến về bãi Nêu hoạt động của bãi. kéo về nườm nượp người, của vật 2. Người các buôn kéo về nườm khua chiêng rộn trong câu. nượp. ràng 3. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Bài 4: HS suy nghĩ và chọn ý đúng, phát biểu ý kiến. Lời giải: Ýb - VN của các câu trên do ĐT và các từ kèm theo nó (cụm ĐT) tạo thành. HĐ2. Phần ghi nhớ - HS đọc và nêu vài ví dụ minh hoạ nội dung cần Ghi nhớ (SGK). HĐ3. Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn phát biểu miệng. GV chốt lại lời giải đúng (Các câu 3, 4, 5, 6, 7). - HS tiếp tục xác định bộ phận VN trong câu. GV phát phiếu cho 3 - 4 HS làm bài. - HS trình bày bài trên phiếu, GV chốt lại lời giải đúng: Câu VN trong câu 3. Thanh niên đeo gùi vào rừng . đeo gùi vào rừng 4. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng giặt giũ bên những giếng nước nước. đùa vui trứơc sàn nhà 5. Em nhỏ đùa vui trứơc sàn nhà. chụm đầu bên những ché rượu 6. Các cụ già chụm đầu bên những ché cần. rượu cần. sửa soạn khung cửi. 7. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi. Bài 2: Một HS đọc đề bài; HS làm bài tập vào vở. - HS phát biểu ý kiến. - GV mời 1 HS lên bảng nối các từ ngữ vào bảng phụ, chốt lại lời giải đúng: - Đàn cò trắng + bay lượn trên cánh đồng. - Bà em + kể chuyện cổ tích. - Bộ đội + giúp dân gặt lúa. Bài 3: HS đọc đề yêu cầu đề suy nghĩ và phát biểu ý kiến. GV nhận xét.
  16. VD về một đoạn văn miêu tả: Bác bảo vệ đánh một hồi trống dài. Từ các lớp, học sinh ùa ra sân trường. Dưới gốc cây bàng, có mấy bạn đang tụm nhau đọc truyện. Giữa sân trường, các bạn nam chơi đá cầu. Cạnh đó, có mấy bạn nữ chơi nhảy dây. - HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét giờ học. 3. Hoạt động vận dụng - Viết một đoạn văn kể việc em giúp đỡ bố (mẹ) làm việc ở nhà trong đó có sử dụng câu kể Ai làm gì? ___________________________________ Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn để biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong đoạn văn miêu tả, nội dung miêu tả từng đoạn, dấu hiểu mở đầu đoạn văn . - Dựa vào (trong bài văn tuần 16), các em viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ ba phần: Mở bài, thân bài và kết bài. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Dựa theo khả năng quan sát, biết tả đồ chơi quen thuộc mà em đã học. Hiểu được nội dung miêu tả từng đoạn, dấu hiểu mở đầu đoạn văn (BT1). - Biết viết đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật (Tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của một sự vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, có hứng thú học tập, hoàn bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi nhau nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Luyện tập, củng cố
  17. - Hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập 1: Một HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả cái cặp, làm bài CN. - HS phát biểu và chốt lại lời giải đúng: a. Các đoạn văn trên thuộc Cả 3 đoạn đều thuộc phần thân bài. phần nào trong bài văn miêu tả? b. Xác định nội dung miêu tả Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài của chiếc từng đoạn văn. cặp. Đoạn 2: Tả quai cặp và dây đeo. c. Nội dung miêu tả của mỗi Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp. đoạn được báo hiệu ở câu mở đoạn Đoạn 1: Đó là chiếc cặp màu đỏ tươi. bằng những từ ngữ nào? Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt không gỉ? Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3 ngăn. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý. - GV nhắc HS chú ý: + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn (không phải cả bài), miêu tả hình dáng bên ngoài (không phải bên trong) chiếc cặp của em hoặc của bạn em. Vậy em nên viết dựa theo ý a; b; c. HS quan sát chiếc cặp của mình. + Để cho đoạn văn của mình có những điểm riêng biệt, khác với các bạn khác, em cần chú ý quan sát chiếc cặp cụ thể, tỉ mỉ để miêu tả được những nét riêng biệt của chiếc cặp. - HS đặt chiếc cặp của mình ra phía trước và quan sát để viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp theo các gợi ý a; b; c. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình. - GV nhận xét. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý. - GV nhắc HS chú ý: Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn miêu tả bên trong (không phải bên ngoài) chiếc cặp của mình. - HS quan sát và làm bài. HS nối tiếp nhau trình bày trước lớp. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. 2. Hoạt động vận dụng - Viết một đoạn văn tả chiếc cặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  18. - Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng/phút ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung - HS năng khiếu: Tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút; đọc tương đối lưu loat, diễn cảm được đoạn văn). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học. - Ðọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm hiểu nội dung bài, 3. Phẩm chất - Biết tự mình hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tờ phiếu HT ghi tên các bài tập đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1- 2 HS nhắc lại các bài TĐ - HTL từ tuần 11 đến tuần 17. ? Những bài TĐ - HTL trên thuộc chủ đề nào? (Có chí thì nên và Tiếng sáo diều). - GV và cả lớp nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. HĐ3. Bài tập 2: (Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều). - HS đọc yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp đọc thầm. - GV lưu ý HS: Chỉ ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể (Có một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa). ? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều ; HS phát biểu, GV ghi bảng hoặc HS làm bài theo yêu cầu trong SGK. - HS sửa bài theo lời giải đúng:
  19. Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Ông Trạng thả Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo Nguyễn Hiền diều mà hiếu học. - “Vua tàu thuỷ” Từ điển nhân Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch Thái Bạch Thái Bưởi vật lịch sử Việt trắng nhờ có chí đã làm Bưởi Nam nên sự nghiệp. Vẽ trứng Xuân yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên Lê-ô-nác-đô đa trì khổ luyện đã trở thành Vin-xi danh hoạ vĩ đại. Người tìm đường Lê Quang Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo Xi-ôn-cốp-xki lên các vì sao Long đuổi ước mơ, đã tìm được Phạm Ngọc đường lên các vì sao. Toàn Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá Quát (1995) chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt. Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung Chú Đất Nung (phần 1 – 2) mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra. Trong quán ăn A-lếch-xây Bu-ra-ti-nô thông minh, Bu-ra-ti-nô “Ba cá bống” Tôn-xtôi mưu trí đã moi được tin bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác. Rất nhiều mặt Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công chúa nhỏ trăng (phần 1 – 2) thích về thế giới rất khác người lớn. - HS nhắc lại nội dung vừa ôn. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động ứng dụng Học thuộc các bài học thuộc lòng chuẩn bị kiểm tra. _____________________________________ Buổi chiều Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5. - Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học: - BT cần làm: BT1; BT4. HSCNK làm được hết các BT trong SGK.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm giải quyết vấn đề và sáng tạo khi giải toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng chữa bài tập 1; 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5 - HS nêu ví dụ các số chia hết cho 5 và các số không chia hết cho 5 thành 2 cột: 5 : 5 = 1 6 : 5 = 1 (dư 1) 10 : 5 = 2 17 : 5 = 3 (dư 2) 15 : 5 = 3 24 : 5 = 4 (dư 4) 20 : 5 = 4 13 : 5 = 2 (dư 3) 25 : 5 = 5 22 : 5 = 4 (dư 2) 30 : 5 = 6 58 : 5 = 11 (dư 3) ... ... ... ... - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 5. - GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên phải, nếu là 5 hoặc 0 thì số đó chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì số đó không chia hết cho 5. HĐ2. Thực hành Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. a. Các số chia hết cho 5 là: 35; 660; 3000; 945. b. Các số không chia hết cho 5 là: 8; 57; 4674; 5553. Bài 2: GV cho HS tự làm bài vào vở sau đó cho 2 em ngồi gần nhau kiểm tra lẫn nhau. Một em làm ở bảng. a. 150 < 135 < 160. b. 3575 < 3580 < 3585. c. 335; 340; 345; 350; 355; 360. Bài 3: GV cho HS nêu lại đề bài và nêu ý kiến thảo luận. GV nêu kết quả đúng: + Chữ số tận cùng là 0: 750; 570. + Chữ số tận cùng là 5: 705. Bài 4: a. Cách 1: Tìm các số chia hết cho 5 trước, sau đó tìm số chia hết cho 2 . Cách 2: HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5. b. Áp dụng hai cách ở phần a. - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 5.