Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- 1 TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện.
- 2 HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc. - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CHIM NHỎ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh chim nhỏ. - Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta là ước mơ của nhiều người khác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình.
- 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Em muốn làm” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Trong bài hát, bạn nhỏ muốn làm gì? + Bạn ấy muốn làm bác sĩ, thầy cô giáo, chú công an, đầu bếp, phi công, kĩ sư, ca sỹ,.... + Bạn muốn luôn mang hạnh phúc cho + Bạn muốn làm những nghề nghiệp đó để đời. làm gì? - GV: Các em ạ, mỗi chúng ta ai cũng có những ước mơ của riêng mình, có người mơ ước lớn lao, có người ước mơ những điều thật giản dị, bình thường. Vậy nên chúng ta nên tôn trọng ước mơ của người khác và nếu có thể hãy giúp họ thực hiện những ước mơ bình dị ấy, bởi những điều giản dị, bình thường với chúng ta nhưng lại là ước mơ của người khác, giống như bạn nhỏ trong câu chuyện chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây. - Học sinh lắng nghe.
- 4 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh chim nhỏ. + Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy cách đọc. nghĩ, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến nói với bạn. - HS quan sát + Đoạn 2: Thế rồi đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chao liệng, tại sao mình lại không thể bay nhỉ, ước - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. gì, chia sẻ, cười giòn tan, thầm thì, ôm ghì, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Nhìn những cánh chim chao liệng trên trời cao,/ cậu nghĩ /tại sao mình lại không thể bay nhỉ.// - 2-3 HS đọc câu. + Một hôm,/ cậu đến công viên chơi/ và gặp một cậu bé đang ngồi nghịch cát. // - GV hướng dẫn cách nhấn giọng: đọc nhấn
- 5 giọng vào những từ ngữ gợi cảm xúc, hình ảnh như: + Ồ, ước gì mình chia sẻ được với cậu cảm giác đó. - 2-3 HS đọc nhấn giọng. + Người cha đứng lặng nhìn theo, mắt rưng rưng. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả sự vật, các từ ngữ gợi tả suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện như : Ồ, ước gì, chia sẻ, đứng lặng, rưng rưng, - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp: bàn. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu được những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta là ước mơ của nhiều người khác. + Biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn
- 6 mình. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Chao liệng: nghiêng cánh bay theo đường vòng. + Giòn tan: dễ vỡ lắm nghĩa trong bài là tiếng cười vui tươi hoà vào không gian. + Đứng lặng: đứng im + Rưng rưng: nước mắt ứa ra, đọng thành tròng nhưng chưa chảy xuống thành giọt. + GV yêu cầu HS đặt câu với một vài từ vừa giải nghĩa. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hai cậu bé gặp nhau ở đâu? Mỗi cậu bé mơ ước hoặc mong muốn điều gì? + Hai cậu bé gặp nhau ở công viên. Cậu bé bình thường thì mơ ước biết bay như những chú chim, cậu bé bị liệt Câu 2: Khi biết mong muốn của người bạn thì chỉ muốn biết đi lại bình thường mới gặp, cậu bé mơ ước biết bay đã làm gì như bao người khác. cho bạn? + HS thảo luận nhóm, trình bày:Cậu bé Câu 3: Theo em, cậu bé bị liệt có cảm xúc đã cõng bạn để bạn có cảm giác được như thế nào khi được bạn cõng chạy trong bay. công viên? + HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân: cậu
- 7 Câu 4: Nêu nhận xét của em về việc làm của bé thấy vui/ sung sướng/ hạnh phúc,... câu bé mơ ước biết bay. + HS làm việc nhóm 4, đại diện nhóm trình bày ý kiến: Cậu bé biết quan tâm, giúp đỡ người khác/ cậu bé nhân hậu/ - GV nhận xét, tuyên dương cậu bé tốt bụng,... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Câu chuyện muốn nói với - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết chúng ta rằng có những điều tưởng như của mình. rất bình thường với chúng ta nhưng lại là mơ ước của rất nhiều người khác. Vì vậy, - HS lắng nghe. trong cuộc sống chúng ta phải biết yêu thương, động viên, chia sẻ, giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm những từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày Đáp án: Các từ ngữ gợi tả cảm xúc của hai bạn nhỏ trong bài đọc Cánh chim nhỏ là: cười giòn tan, ôm ghì, hét to. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 8 1-2 câu với những từ ngữ em tìm được ở bài tập 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã văn. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 9 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát con vật một cách chi tiết, sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với từng con vật định tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn miêu tả con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc động vật đặc biệt là động vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh, ai đúng”: HS thi xếp nhanh tên con vật và những đặc điểm, hoạt động của con vật đó. 1. con mèo a. trông nhà, lông mềm
- 10 2. con chó b. leo nhanh thoăn thoắt 3. con gà c. bộ lông trắng muốt 4. con thỏ d. bới đất tìm giun - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh thực hiện. + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Nhận biết được ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả con vật của mình, viết lại được 1-2 đoạn văn trong bài văn của mình cho hay hơn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Nghe thầy, cô giáo nhận xét chung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV trả bài viết cho cả lớp rồi nhận xét chung những bài viết tốt, những lỗi sai - HS nhận bài, nghe GV nhận xét. nhiều HS mắc phải. - GV đọc 1-2 bài viết tốt nhất để HS tham - HS lắng nghe. khảo. Bài 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm, nhược điểm của bài làm. + Bài làm có đủ mở bài, thân bài, kết bài không? + Các đặc điểm của con vật có được lựa chọn và miêu tả theo trình tự hợp lí không? + Bài làm mắc mấy lỗi về dùng từ, đặt câu và chính tả? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời HS làm việc cá nhân: tự đọc lại
- 11 bài làm của mình và lời nhận xét của thầy cô theo các gợi ý trong SGK, sau đó tìm ra - 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 và sửa lỗi. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS làm việc nhóm bàn: đổi bài cho nhau tìm lỗi trong bài của bạn và trao đổi về cách sửa lỗi. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS làm việc nhóm bàn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Đọc bài làm của các bạn được thầy cô khen, nêu những điều em muốn học tập. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chiếu bài làm tốt của HS lên màn hình rồi mời HS đọc lại bài làm(cho HS đọc bài nếu không có điều kiện). + Qua các bài làm trên, em thấy những điểm nào hay, cần học tập? - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS khác nhận xét. - HS đọc lại bài làm tốt của các bạn. - GV nhận xét chung, kết luận. Bài 4: Viết lại 1-2 đoạn trong bài làm của em cho hay hơn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS trình bày cá nhân theo cảm nhận của mỗi người. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 12 - HS viết bài cá nhân. - HS viết xong trước trình bày bài làm trước và sau khi sửa để GV và cả lớp nhận xét. - HS khác nghe, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết bài văn miêu tả con vật, tìm được nhiều từ chỉ hoạt động, đặc điểm của con vật.. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Thi chăm vật khéo”. + GV chuẩn bị bút dạ, chia lớp thành 2 - HS tham gia chơi trò chơi để củng cố đội, mỗi đội cử 5 bạn lên nối tiếp thi tìm từ vốn từ về con vật. chỉ: Đội 1: Từ chỉ đặc điểm của con vật - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm Đội 2: từ chỉ hoạt động của con vật nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số.
- 13 - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu học tập ghi ố tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- 14 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; HS đọc các số trên. 27 598; 1 386 257. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ số trên. số 1 trong mỗi số đó. + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số có đến hàng triệu là số 1 386 257 + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số trên. Số lớn nhất trong các số trên là 1 386 257. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: - Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Củng cố kĩ năng viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số. - Củng cố kĩ năng tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kĩ năng làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu. - Cách tiến hành: Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – vở) - HS nêu yêu cầu của bài. a) 98 979 701 325 6 510 639 837 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm tra bài của bạn. 4 785 696 5 460 315 - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích. b) 37 020 ... 30 000 + 7 000 + 20 a) 98 979 < 701 325 200 895 200 000 + 900 + 5 651 410 > 639 837 8 100 300 7 000 000 + 900 000 4 785 696 < 5 460 315
- 15 - GV gọi HS lên bảng làm bài. b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =? 2 005 < 200 000 + 900 + 5 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng) - Nhận xét bài làm của bạn. Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo Niên giám thống kê năm 2019). - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất, số bé nhất để trả lời câu hỏi. - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp trước lớp. + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Việt Nam nhiều nhất? Nam ít nhất. + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt +Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của Nam ít nhất? nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của du lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a. nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên? - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé - Nhận xét bài làm của bạn. nhất trong các số trên rồi trả lời câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – miệng) Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại - HS nêu yêu cầu của bài. thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 năm 2020).
- 16 a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm - Các nhóm trình bày kết quả. Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 Đáp án: 400” Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 của hàng chục để so sánh với 5. 300” a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục Theo em, bạn nào nói đúng? bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống. - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn. lấy chữ số của hàng nào để so sánh với 5? + Mai làm tròn đến hàng nghìn. b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh + Việt làm tròn đến hàng chục nghìn. đến hàng nào? - GV cho HS làm vào vở. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai - HS nêu yêu cầu của bài. đúng”) Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán
- 17 hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết: máy tính C có giá - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách so thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. bé đến lớn để xác định giá tiền của mỗi máy - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán hàng tính. xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu - HS thảo luận nhóm, làm bài. nhóm. - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, chọn phiếu ghi số tiền dán vào máy tính thích hợp. - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 17 800 000 đồng ; 18 700 000 đồng; 21 900 000 đồng; 22 300 000 đồng. Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng; - GV nhận xét, tuyên dương. máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy tính D có giá 22 300 000 đồng. - Nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- 18 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” học vào thực tiễn. Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị từ lớn đến bé: A. 30 000 + 140 000 – 125 000 B. 240 000 – ( 120 000 – 30 000) C. 80 000 + 50 000 – 40 000 Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự 1,2,3, - HS xung phong tham gia chơi. yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự các biểu thức có giá trị từ lớn đến bé. - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự đúng của bài. Ai đúng sẽ được tuyên dương. Đáp án: B ; C; A. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin hoc Cô Liệu dạy Khoa học Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển.
- 19 - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- 20 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có - HS chia sẻ trước lớp chăm sóc con vật nuôi nào? - Con vật nuôi của con có những nhu cầu ăn uống thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT - HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa - 1 HS đọc thông tin khoa học. học. - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ - Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình. - HS chia sẻ nhóm 2 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ nhóm 2, lần lượt trả lời từng câu hỏi. 1. Quan sát hình 4, trở lời câu hỏi: - Các con vật trong hình đang sử dụug những thức ăn nào? - Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?

