Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
- Tuần 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối giữa các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng kế hoạch tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế hoạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Powerpoint. - Giấy bìa màu cỡ A5. - Nhạc và loa để vận động. - Thẻ từ: TRỢ LÍ NHẮC VIỆC. HS. - Giấy A0 hoặc A1, bút màu. - Sợi dây ruy băng hoặc sợi len nhiều màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động HS chú ý theo dõi - HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. HS chú ý theo dõi thực hiện 2. Cách tiến hành
- - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV Tổng phụ trách yêu cầu các lớp biểu diễn tiết mục văn nghệ về chủ đề “Kỉ niệm gia đình”. - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - GV đặt câu hỏi giao lưu: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu? 3. Vận dụng Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi sinh hoạt hôm nay? Tiếng Việt NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối cầu trò chơi. bài. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? Vì sao?
- - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận tưởng tượng. rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, hình dung. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Khám phá. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nếu chúng mình /có phép lạ/ - 2-3 HS đọc câu. Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
- bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. + Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc chú giải. - HD HS giải nghĩa từ - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, điều gì? lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
- không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn + Ước "không còn mùa đông" có nghĩa mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' là ước thời tiết để chịu, không còn thiên có ý nghĩa gì? tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? người lớn ngay vì khi là người lớn thì Vì sao? em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu - HS lắng nghe. chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết lên điều gi? của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
- + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời xanh , đỏ , vàng B. Bơi, lặn, chạy, ném + Trả lời chạy nhảy, nói, cười C. Nhanh, rộng, mới, ngon + + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - HS lắng nghe. + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động + Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). + Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2
- Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng không cùng loại. Tum các từ đó. nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: (HS có thể ghi lại kết quả vào vở hoặc giấy nháp). - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm trình bày kết quả. không cùng loại. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là - GV mời các nhóm trình bày. "biến" (vì là động từ). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nhóm động từ: từ không cùng loại là - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). •HĐ nhóm 4 -1 HS đọc yêu cầu 1 HS đọc nội dung Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn? - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 ấm cúng, yên vui . HS đọc các từ cho trước ở bên trái. (Theo Vũ Kim Dũng) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm quả` nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. - GV và cả lớp nhận xét. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi - GV rút ra ghi nhớ:
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tượng tự nhiên, thời gian, ) tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có Tùng em đọc đoạn văn của mình, các sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. bạn góp ý. - GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Các nhóm khác nhận xét. nhóm 2. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên đúng, viết hay. cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp.
- + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (LT- T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phầm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV’ - Bảng phụ, phiếu học tập HS. Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng Trò chơi: tìm nhà cho thỏ + Trả lời: a) 9658 + 6290 1) a) 9658 + 6290 = 15948 b) 14709 – 5434 b) 14709 – 5434 = 9275 c) 56 205 + 74539 c) 56 205 + 74539 = 130 744 d) 159 570 - 81625 d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: + Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vì lớp triệu; + Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu;
- + Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng; + Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ hợp bảng con: kết quả trong nhóm 2 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000 60 000 000 + 50 000 000 15000000-9000000 = 6000000 140 000 000 - 80 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = 8000000 - GV nhận xét, tuyên dương. 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng - GV cho HS làm bài vào vở phụ hoặc hắt vở để chữa. 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 370 528 + 85 706 = 456 234 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 435 290 + 208 651= 643 941 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 251 749 - 6 052 = 245 697 nhận xét lẫn nhau. 694 851 - 365 470= 329 381 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các - Hs làm vở món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) Câu a: - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.
- Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: - GV 1 Hs trình bày. 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) - Mời các bạn nhận xét Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) của ba món đó trong các phương án đã nêu, so Đáp số: 5 000 đồng. sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 đúng = 185 000 bé hơn 200 000. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Vậy chọn B. .- 1 Hs trình bày. - Các bạn nhận xét. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhân) 16370+6090+2530+4010 - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để thực hiện? - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 +2530) + (6090 +4 010) - GV nhận xét, tuyên dương. = 18 900 +10100 = 29 000 - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. củng cố phép cộng, trừ
- - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả. - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình - Nhận xét, tuyên dương. thức lẩu băng chuyền) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Con - HS chia sẻ nhóm 2 đã từng viết thư hay nhận thư của ai chưa? - 2, 3 HS trình bày Chia sẻ 1 lá thư mà con đã viết hoặc đã nhận. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. + Biết các đặc điểm, cấu trúc của lá thư + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 HS đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - GV mời cả lớp làm việc chung:
- a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn đọc nội mà em biết? dung thư. - GV mời một số HS trình bày. - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý. b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - HS chia sẻ trong nhóm bàn - Một số HS trình bày trước lớp. + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương Linh viết cho bạn Việt Phương. Em biết điều đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối thư.) - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể chung và chốt nội dung: về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm Qua bài tập 1 các em đã được biết được các để thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần kết đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các thúc, hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi xưng hô và chào. địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - HS lắng nghe. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người - 1-3 HS đọc ghi nhớ: viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên.
- 3. Luyện tập. + Biết trao đổi thông tin muốn viết trong thư gửi bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa. - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 nội - GV động viên, khen ngợi những HS có ý sáng dung. tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành, - HS lần lượt trao đổi trong nhóm từng quan tâm tới người nhận thư,. nội dung. Các thành viên trong nhóm — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong nhận xét, góp ý. tiết học để tiết sau thực hành viết thư. - Đại diện các nhóm trình bày. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, sử dụng động từ để thể hiện cảm xúc. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoạt động Vận dụng: học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người thân -2, 3 HS chia sẻ trước lớp hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc.
- - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học tập của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. - Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bài giảng Power point. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời một số câu hỏi video để khơỉ động bài học. - HS xem video. - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép kín. kín? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Am thờ công chúa nào? - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày 6 ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? tháng giêng Âm lịch hàng năm. - HS lắng nghe - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập: + Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. + Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. + Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã đã phân công ở tiết học trước chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả các câu hỏi gợi ý: lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Tên của địa phương em là...... + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, + Địa phương em tiếp giáp với những thành phố nào? tỉnh, thành phố ........ + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm + Thiên nhiên của địa phương em có gì nổi bật? đặc điểm nổi bật đó là:...... + Địa phương em có những hoạt động kinh tế + Địa phương em có các hoạt động kinh chủ yếu nào? tế chủ yếu sau:.......

