Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
- 1 TUẦN 18 Thứ Hai, ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH Thứ Ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt Đọc: ANH BA ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết kính yêu và biết ơn lãnh tụ Hồ Chí Minh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh ảnh, những bài thơ, bài văn, những câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời Nếu chúng mình có phép lạ và trả lời 1- 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm. - HS chia sẻ nhóm 2 +Trao đổi với bạn một điều em biết về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. - Đại diện 2 3 nhóm trình bày trước - G V khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. lớp. - GV mời đại diện 2 3 nhóm trình bày
- trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS. - Học sinh lắng nghe. - GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu - HS ghi vở chuyện kể về thời điểm Bác quyết định rời quê hương ra nước ngoài để tìm đường cứu nước. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. + Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa lời người kể chuyện, lời người dân chuyện với lời thoại của các nhân vật). - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ. - HS quan sát + Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa. + Đoạn 4 Sau này đến hết. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. .. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu - HS đọc từ khó.
- + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân. - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét sửa sai. - 4 học sinh trong nhóm đọc nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở một - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. số lời thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy đầu ra tiền mà đi?; Đây, tiền đây!, - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 3 HS đọc diễn cảm phân vai mẫu. - 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, anh - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi Ba và anh Lê. học sinh đọc 1 vai). - HS làm việc theo theo nhóm ba, luân - GV theo dõi sửa sai. phiên đóng vai trong nhóm mình. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV nhận xét tuyên dương - 2 nhóm thi đọc phân vai diễn cảm - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. + Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại. + Đô hộ: thống trị, cai quản một nước phụ thuộc. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1. Trước khi đề nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê những + Trước khi đề nghị anh Lê ra nước gì? ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê: Anh Lê, anh có yêu nước không?;Anh có thể giữ bí mật không? Câu 2. Những câu nói nào cho biết mục đích ra nước ngoài của anh Ba? + Những câu nói cho biết mục đích đi ra nước ngoài của anh Ba là: "Tôi muốn di ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. Câu 3. Câu nói "Chúng ta sẽ làm việc, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi." + Câu nói thế hiện lòng hăng hái, tinh thần quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thế hiện điều gì? gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba (hay của Bác Hồ). + Qua câu chuyện này, tác giả muốn Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì nói: Để làm được việc lớn, phải có ý qua câu chuyện này? chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con - GV nhận xét, tuyên dương đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thưong dân, sau đó là
- - GV mời HS nêu nội dung bài. cần có nhiệt huyết, ý chỉ và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. Câu 5. Kể lại một câu chuyện vê Bác Hồ mà em đã đọc hoặc đã nghe. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và thực hiện yêu cầu theo các bước: - HS làm việc theo nhóm + Bước 1: Lựa chọn câu chuyện về Bác Hồ mà em định kể. - 2 nhóm trình bày trước lớp + Bước 2: Nhớ lại nội dung câu chuyện. Sắp xếp các sự việc diễn ra trong câu chuyện theo trình tự rồi kề vắn tắt câu chuyện trong cặp hoặc trong nhóm. - GV mời 1 - 2 HS đại diện nhóm kể chuyện trước lớp (có thế khuyến khích HS xung phong). - GV mời các HS khác nhận xét. GV có thế khen ngợi nhĩmg HS kể chuyện hay. - GV yêu cầu 1 HS nêu nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. chuyện. - HS đọc nối tiếp theo theo nhóm 3. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp hoặc Đọc một số lượt. theo nhóm (3 HS đóng vai người dẫn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chuyện, anh Ba, anh Lê, đọc lại câu chuyện tnrớc lớp.) - HS làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài. - GV và cả lớp góp ý cách thể hiện cảm xúc của từng vai. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tim các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ riêng trong bài đọc Anh Ba. - HS làm bài cá nhân vào vở.
- .- Mời học sinh đọc lại bài đọc và làm việc cá + Những danh từ riêng trong câu nhân chuyện là (anh) Ba, (anh) Lê, Bác Hồ, Sài Gòn, - Mời 2, 3 HS trình bày Pháp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái, can đảm và - HS làm vở rồi chia sẻ trong nhóm đặt câu với những từ em tìm được - Các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, viết - Đại diện các nhóm trình bày. bài vào vở rồi chia sẻ trong nhóm, nhận xét góp ý lẫn nhau. + VD: nhiệt tình, dũng cảm - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu + Đặt câu: Phong trào kế hoạch nhỏ vở chấm một số em) được tất cả các bạn trong lớp nhiệt tình tham gia. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi tìm từ đặt câu nhanh. học vào thực tiễn. - Mỗi HS được chỉ định sẽ tìm 1 tính từ chỉ tính nết và đặt câu với từ đó. - Một số HS tham gia thi đặt câu nối - Nhận xét, tuyên dương. tiếp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng, giải bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng tên hình và tên góc trên các hình cô đưa ra Trò chơi: Tinh mắt - HS lắng nghe. + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được hình bình hành, hình thoi. + Nhận biết được cặp cạnh song song, cặp cạnh vuông góc. + Nhận biết được đặc điểm các cạnh của hình thoi, hình bình hành. + Vẽ được góc nhọn, góc tù trên giấy kẻ ô vuông. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 Hs đọc yêu cầu a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - 1, 2 nhóm trình bày
- - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song góc). song. vừa có cặp cạnh vuông góc? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như - 1 Hs đọc yêu cầu hình bên. - HS làm việc cá nhân BC = cm - 2 HS lên trình bày trên máy chiếu nêu DC = cm cách tính số đo từng cạnh. BC = 3 cm b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. DC = 5 cm NP = cm NP = 4cm PQ = cm PQ = 4cm QM = cm QM = 4 cm - GV cho HS làm việc cá nhân - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và hình bình hành - Nhận xét bạn - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - 1 Hs đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là
- góc gì? - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở - Cho HS trưng bày bài vẽ - Trưng bày - GV nhận xét, tuyên dương - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố học vào thực tiễn. về hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Hs đọc yêu cầu trò chơi trong sgk -Tùy thuộc vào số lượng que tính chuẩn bị được có thể chơi theo nhóm 2 hoặc 4 - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh
- giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT THƯ Để bài:Vỉết một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết được một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ lại những - HS tham gia trò chơi điều đã học: + Một bức thư thường gồm những nội + Câu 1: Một bức thư gồm mấy phần? mỗi dung sau đây: phần có những nội dung gì? -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; - GV Nhận xét, tuyên dương. lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Dựa vào nội dung hướng dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết một bức thư theo yêu cầu của đề bài. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- - GV yêu cầu HS đọc thầm các lưu ý trong nghe bạn đọc. SHS. - 1 HS đọc phần lưu ý Lưu ý: - Một số HS trình bày trước lớp. - Cần lựa chọn cách xưng hô phù hợp. - Cần thể hiện sự quan tâm, tình cảm, cảm xúc của em đối với người nhận thư. + Con định viết thư cho ai? + Phần nội dung thư con muốn thăm hỏi gì và chia sẻ thông tin gì? - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). GV yêu cầu HS viết thư vào vở. - HS làm việc cá nhân làm bài vào vở. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa. a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi. b. Sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của minh để phát hiện lỗi. Lưu ý các lỗi liên quan đến: - HS đọc lại bài của mình - GV hướng dẫn HS đánh đầu hoặc ghi lại những lỗi trong bài làm của minh. - HS tự soát lỗi đọc lại bài và tự soát lỗi. - GV hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). - HS chia sẻ bài viết của mình trong nhóm 4 để nhận xét góp ý lẫn nhau
- Bài 3. Nghe thầy có nhận xét bài làm và chỉnh sửa theo góp ý. - GV mời 2, 3 HS đại diện các nhóm đọc 2, 3 HS đọc bài trước lớp ( hoặc chiếu bài, chia sẻ trước lớp. bài) - GV nêu nhận xét về bài làm của cả lớp - HS lắng nghe và đối chiếu bài mình để (nhận xét chung về những ưu điểm và sửa những lỗi chung. nhược điểm chính của cả lớp). - GV nhận xét bài của một vài HS, lấy ví dụ về những lỗi đáng chủ ý. - GV yêu cầu HS trong lớp xem lại bài của mình xem có những lỗi tương tự không. Nếu có, HS tự sửa theo hướng dẫn. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết thư cho người thân hoặc bạn bè + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS bình chọn lá thư giàu cảm - HS bình chọn. xúc nhất - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết của mình và đọc thư cho người thân nghe. Tập viết 1 bức thư cho bạn hoặc người thân ở xa để báo tin việc học ở lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc một câu chuyện kê về ước mơ, ghi lại được những thông tin quan trọng về câu chuyện đã đọc va trao đổi được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện ấy với các bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi thông tin về câu chuyện với các bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và trao đổi về câu chuyện đã đọc với các bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận: - HS chia sẻ trong nhóm 2. Em có ước mơ gì? - GV mời 2, 3 HS chia sẻ trước lớp. - 2, 3 bạn chia sẻ - GV nhận xét chung - HS lắng nghe. - GV giới thiệu mục tiêu bài học dẫn dắt vào bài mới: 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Đọc một câu chuyện kể về ước mơ, ghi lại được những thông tin quan trọng về câu chuyện đã đọc va trao đổi được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện ấy với các bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đọc một câu chuyện kể về ước - 1 HS đọc yêu cầu mơ. - HS lắng nghe cách thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm - GV hướng dẫn HS lựa chọn một câu nếu đọc chung truyện. chuyện về một ước mơ nào đó. Có thể nói rõ tại sao mình chọn đọc câu chuyện đó (câu chuyện có ý nghĩa gì với em). GV đưa thêm những sách truyện về ước mơ để HS có thêm lựa chọn. VD: + Những câu chuyện về ước mơ của những người nổi tiếng.
- + Ước mơ đến trường. - HS làm việc cá nhân đọc câu chuyện Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS làm việc cá nhân viết thông tin vào phiếu đọc sách - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu thực hiện bài tập 2. Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương Bài 3. Trao đổi với bạn về ước mơ được nói đến trong câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện. Hs làm việc nhóm 4 chia sẻ về câu Gv yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 về nội chuyện. dung câu chuyện đã đọc (VD: Tên truyện, - 3, 4 nhóm trình bày phiếu đọc sách tên tác giả. Nội dung câu chuyện nói về trước lớp. điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó có ước mơ gì? Em học hỏi - HS giới thiệu về câu chuyện bằng các được gì ở người đó? Ý nghĩa câu chuyện là hình thức: kể lại tóm tắt truyện, nêu ý gì? nghĩa truyện, - GV mời 3, 4 nhóm chia sẻ câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ về ước mơ của bản - 2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân và kế hoạch để thực hiện ước mơ đó. - HS lắng nghe và trao đổi về các câu - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện: chuyện về Bác Hồ mà mình đã đọc, giới thiệu cho bạn về tìm đọc. - Kể lại cho người thân nghe câu chuyện về Bác Hồ mà em đã đọc và chia sẻ suy nghĩ của em về câu chuyện đó. + GV giới thiệu một số sách nói về Bác Hồ như Búp sen xanh, Bác Hồ sống mãi. + Hướng dẫn HS viết cảm nhận suy nghĩ sau khi đọc truyện về Bác Hồ, rút ra bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. học gì cho bản thân. + GV nhận xét chung - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Trả lời: Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 nhật và hình bình hành? góc vuông còn hình bình hành có hai góc nhọn và hai góc tù.. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:

