Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 81 trang Hà Thanh 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. 1 TUẦN 18 Thứ Hai, ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH Thứ Ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt Đọc: ANH BA ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết kính yêu và biết ơn lãnh tụ Hồ Chí Minh.
  2. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh ảnh, những bài thơ, bài văn, những câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời Nếu chúng mình có phép lạ và trả lời 1- 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm. - HS chia sẻ nhóm 2 +Trao đổi với bạn một điều em biết về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. - Đại diện 2 3 nhóm trình bày trước - G V khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. lớp. - GV mời đại diện 2 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS. - Học sinh lắng nghe. - GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu chuyện kể về thời điểm Bác quyết định rời - HS ghi vở quê hương ra nước ngoài để tìm đường cứu nước.
  3. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. + Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa lời người kể chuyện, lời người dân chuyện với lời thoại của các nhân vật). - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ. - HS quan sát + Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa. + Đoạn 4 Sau này đến hết. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. .. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu - HS đọc từ khó. + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân. - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét sửa sai. - 4 học sinh trong nhóm đọc nối tiếp.
  4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở một - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. số lời thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy đầu ra tiền mà đi?; Đây, tiền đây!, - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 3 HS đọc diễn cảm phân vai mẫu. - 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, anh - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi Ba và anh Lê. học sinh đọc 1 vai). - HS làm việc theo theo nhóm ba, luân - GV theo dõi sửa sai. phiên đóng vai trong nhóm mình. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV nhận xét tuyên dương - 2 nhóm thi đọc phân vai diễn cảm - HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. + Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại. + Đô hộ: thống trị, cai quản một nước phụ thuộc. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
  5. các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1. Trước khi đề nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê những gì? + Trước khi đề nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê: Anh Lê, anh có yêu nước không?;Anh có thể giữ bí mật không? Câu 2. Những câu nói nào cho biết mục đích ra nước ngoài của anh Ba? + Những câu nói cho biết mục đích đi ra nước ngoài của anh Ba là: "Tôi muốn di ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp Câu 3. Câu nói "Chúng ta sẽ làm việc, chúng đồng bào chúng ta. ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi." + Câu nói thế hiện lòng hăng hái, tinh thế hiện điều gì? thần quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba (hay của Bác Hồ). Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện này? + Qua câu chuyện này, tác giả muốn nói: Để làm được việc lớn, phải có ý - GV nhận xét, tuyên dương chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con - GV mời HS nêu nội dung bài. đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thưong dân, sau đó là Câu 5. Kể lại một câu chuyện vê Bác Hồ mà cần có nhiệt huyết, ý chỉ và nghị lực để em đã đọc hoặc đã nghe. vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc - HS lắng nghe. theo nhóm và thực hiện yêu cầu theo các bước: + Bước 1: Lựa chọn câu chuyện về Bác Hồ
  6. mà em định kể. - HS làm việc theo nhóm + Bước 2: Nhớ lại nội dung câu chuyện. Sắp - 2 nhóm trình bày trước lớp xếp các sự việc diễn ra trong câu chuyện theo trình tự rồi kề vắn tắt câu chuyện trong cặp hoặc trong nhóm. - GV mời 1 - 2 HS đại diện nhóm kể chuyện trước lớp (có thế khuyến khích HS xung phong). - GV mời các HS khác nhận xét. GV có thế khen ngợi nhĩmg HS kể chuyện hay. - GV yêu cầu 1 HS nêu nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. chuyện. - HS đọc nối tiếp theo theo nhóm 3. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp hoặc Đọc một số lượt. theo nhóm (3 HS đóng vai người dẫn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chuyện, anh Ba, anh Lê, đọc lại câu chuyện tnrớc lớp.) - HS làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài. - GV và cả lớp góp ý cách thể hiện cảm xúc của từng vai. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tim các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ riêng trong bài đọc Anh Ba. - HS làm bài cá nhân vào vở. .- Mời học sinh đọc lại bài đọc và làm việc cá + Những danh từ riêng trong câu nhân chuyện là (anh) Ba, (anh) Lê, Bác Hồ, - Mời 2, 3 HS trình bày Sài Gòn, - GV nhận xét chung, tuyên dương. Pháp. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ - 1 HS đọc yêu cầu có nghĩa giống với từ hăng hái, can đảm và - HS làm vở rồi chia sẻ trong nhóm đặt câu với những từ em tìm được - Các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, viết
  7. bài vào vở rồi chia sẻ trong nhóm, nhận xét - Đại diện các nhóm trình bày. góp ý lẫn nhau. + VD: nhiệt tình, dũng cảm - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu + Đặt câu: Phong trào kế hoạch nhỏ vở chấm một số em) được tất cả các bạn trong lớp nhiệt tình - GV nhận xét, tuyên dương tham gia. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi tìm từ đặt câu nhanh. học vào thực tiễn. - Mỗi HS được chỉ định sẽ tìm 1 tính từ chỉ tính nết và đặt câu với từ đó. - Một số HS tham gia thi đặt câu nối - Nhận xét, tuyên dương. tiếp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT THƯ Để bài:Vỉết một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  8. - Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết được một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ lại những - HS tham gia trò chơi điều đã học: + Một bức thư thường gồm những nội + Câu 1: Một bức thư gồm mấy phần? mỗi
  9. phần có những nội dung gì? dung sau đây: - GV Nhận xét, tuyên dương. -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Dựa vào nội dung hướng dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết một bức thư theo yêu cầu của đề bài. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS đọc thầm các lưu ý trong SHS. - 1 HS đọc phần lưu ý Lưu ý: - Một số HS trình bày trước lớp. - Cần lựa chọn cách xưng hô phù hợp. - Cần thể hiện sự quan tâm, tình cảm, cảm xúc của em đối với người nhận thư. + Con định viết thư cho ai? + Phần nội dung thư con muốn thăm hỏi gì và chia sẻ thông tin gì? - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ).
  10. - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). GV yêu cầu HS viết thư vào vở. - HS làm việc cá nhân làm bài vào vở. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa. a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi. b. Sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của minh để phát hiện lỗi. Lưu ý các lỗi liên quan đến: - HS đọc lại bài của mình - GV hướng dẫn HS đánh đầu hoặc ghi lại những lỗi trong bài làm của minh. - HS tự soát lỗi đọc lại bài và tự soát lỗi. - GV hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). - HS chia sẻ bài viết của mình trong nhóm 4 để nhận xét góp ý lẫn nhau Bài 3. Nghe thầy có nhận xét bài làm và chỉnh sửa theo góp ý. - GV mời 2, 3 HS đại diện các nhóm đọc 2, 3 HS đọc bài trước lớp ( hoặc chiếu bài, chia sẻ trước lớp. bài) - GV nêu nhận xét về bài làm của cả lớp - HS lắng nghe và đối chiếu bài mình để (nhận xét chung về những ưu điểm và sửa những lỗi chung. nhược điểm chính của cả lớp). - GV nhận xét bài của một vài HS, lấy ví dụ về những lỗi đáng chủ ý. - GV yêu cầu HS trong lớp xem lại bài của
  11. mình xem có những lỗi tương tự không. Nếu có, HS tự sửa theo hướng dẫn. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết thư cho người thân hoặc bạn bè + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS bình chọn lá thư giàu cảm - HS bình chọn. xúc nhất - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết của mình và đọc thư cho người thân nghe. Tập viết 1 bức thư cho bạn hoặc người thân ở xa để báo tin việc học ở lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông.
  12. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng, giải bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng tên hình và tên góc trên các hình cô đưa ra Trò chơi: Tinh mắt - HS lắng nghe. + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình
  13. bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được hình bình hành, hình thoi. + Nhận biết được cặp cạnh song song, cặp cạnh vuông góc. + Nhận biết được đặc điểm các cạnh của hình thoi, hình bình hành. + Vẽ được góc nhọn, góc tù trên giấy kẻ ô vuông. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 Hs đọc yêu cầu a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - 1, 2 nhóm trình bày - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C (hình b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song này là hình chủ nhật nên vừa có cặp song. vừa có cặp cạnh vuông góc? cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. - 1 Hs đọc yêu cầu BC = cm
  14. DC = cm - HS làm việc cá nhân - 2 HS lên trình bày trên máy chiếu nêu cách tính số đo từng cạnh. b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. BC = 3 cm NP = cm DC = 5 cm PQ = cm NP = 4cm QM = cm PQ = 4cm - GV cho HS làm việc cá nhân QM = 4 cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và hình bình hành - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét bạn Bài 3: Vẽ theo mẫu - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là góc gì? - 1 Hs đọc yêu cầu - Cho HS trưng bày bài vẽ - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - Trưng bày - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
  15. như trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố học vào thực tiễn. về hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Hs đọc yêu cầu trò chơi trong sgk -Tùy thuộc vào số lượng que tính chuẩn bị được có thể chơi theo nhóm 2 hoặc 4 - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lý Kiểm tra cuối học kì 1 ________________________________________ Buổi chiều GDTC Cô Huệ dạy Tiếng Anh
  16. Cô Thắm dạy Tiếng Anh Cô Thắm dạy Khoa học KIỂM TRA HỌC KÌ I (đề trường ra) Lịch sử và Địa lý KIỂM TRA HỌC KÌ I (đề trường ra) Thứ Tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (đề trường ra) Âm nhạc Cô Hà dạy Toán KIỂM TRA HỌC KÌ I (đề trường ra) Lịch sử và Địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Cứu lấy biển xanh HS tham gia chơi 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. - Cách tiến hành:
  18. Hoạt động:Đặc điểm thiên nhiên A, Tìm hiểu về địa hình - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2, - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ đọc thông tin mục 2a, để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Xác định trên lược đồ dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch mã,đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung. - Trước khi học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại để học sinh biết thêm về các đối tượng cần xác định - HS lắng nghe, ghi nhớ. trên lược đồ. + Trường Sơn là dãy núi lớn ở vùng. Đồng thời đây cũng là dãy núi dài nhất của Việt Nam dài khoảng 1.100 km. + Dãy Bạch Mã là một phần của dãy Trường Sơn, có hướng Tây - Đông đâm ngang ra biển. Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên giữa hai miền Nam - Bắc của nước ta. + Đèo Hải Vân là đèo nằm trên dãy núi Bạch Mã, có độ dài gần 20 km, cao trung bình 500 m so với mực nước biển. + Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm tại tỉnh Quảng Bình. Đặc trưng của vườn quốc gia là hệ thống hơn 400 hang động lớn nhỏ,các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm. + Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà
  19. Nẵng, gồm trên 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát nằm rải trên một vùng biển rộng khoảng 15.000 km². Tổng diện tích đất nổi của quần đảo khoảng 10 km². + Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa gồm hơn 100 hòn đảo cồn san hô và các bãi san hô nằm giải trên một vùng biển rộng khoảng 160.000 đến 180.000 km², các đảo có độ cao trung bình 3 đến 5 m. Tổng diện tích đất nổi và của các đảo đá cồn bãi ở đây khoảng 10 km². - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp đôi. Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học sinh lên thực hiện nhiệm vụ. Đối với nhiệm vụ 2, giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý để học sinh nêu được đặc điểm đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung là nhỏ và hẹp. - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh khai thác lược đồ để thấy được sự khác biệt của địa hình từ Tây sang Đông thông qua thang phân tầng độ cao trên lược đồ. Sau đó, giáo viên chốt kiến thức trọng tâm của mục: Địa hình - HS thực hiện làm việc theo nhóm và của vùng có sự khác biệt từ Tây sang Đông: trả lời các câu hỏi + Phía tây là địa hình đồi núi. - 1 - 2 đến 3 học sinh trả lời nhiệm vụ, + Phía đông là các dãy đồng bằng nhỏ, hẹp . các cặp học sinh khác nhận xét và bổ sung + Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - Giáo viên có thể mở rộng cho học sinh: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi đâm ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch - HS khai thác lược đồ Mã, ), chia cắt các đồng bằng bằng ở ven biển.
  20. - Giáo viên cũng cần giải thích cung cấp thêm cho học sinh các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. Tổ chức cho học sinh đọc thông tin mục: Em có biết và quan sát hình 3 để học sinh có thêm kiến thức về đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. B,Tìm hiểu về khí hậu - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2b, làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho biết những nét chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh khai thác thông tin, có thể cho học sinh ghi ra giấy các từ khóa. Sau đó, giáo viên gọi 2 đến 3 cặp học sinh trình bày những nét chính của khí hậu vùng Duyên hải miền Trung, các cặp học sinh khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Giáo viên nhận xét đánh giá và chuẩn kiến thức. + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phần phía bắc có một đến hai tháng nhiệt độ dưới 20 độ C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, phần phía Nam có nhiệt độ cao quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc . - HS đọc thông tin và thực hiện làm việc theo nhóm. + Vùng có mưa lớn và bão vào mùa thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có hiện tượng hạn hán. - Giáo viên cho học sinh tìm hiểu mục Em có - 2 – 3 cặp học sinh trình bày những nét biết về dãy Bạch Mã - bức tường tự nhiên chính của khí hậu vùng Duyên hải miền chắn gió hôm mùa Đông Bắc. Giáo viên cần Trung, các cặp học sinh khác nhận xét giải thích thêm gió mùa Đông Bắc trong quá