Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

docx 64 trang Hà Thanh 15/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: - Loa , máy Bài giảng Power point. 2. Học sinh: - Quần áo ba ba phục vụ cho tiểu phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Ở tiết học này các em rút ra được bài học gì? - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước.
  3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, thẻ từ tên các con vật. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các bài tập theo yêu cầu - Cách tiến hành:
  4. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui - Hs lắng nghe cách đọc. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc cầu, lớp đọc thầm theo. đến trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, những bài đã học để tìm câu trả lời. theo yêu cầu: - HS trao đổi trong nhóm và thống + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên nhất đáp án. kinh khí cầu? - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh lớp. khí cầu? Đáp án: Những bài đọc chưa được -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ những bài đã học để tìm câu trả lời. màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ con -Trao đổi nhóm bàn bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát - Đại diện nhóm nêu kết quả “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn -Gv nhận xét biểu dương. mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chủng mình
  5. có phép lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? cầu bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo - GV cho HS làm việc cá nhân: nhóm/ trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả + Nói về nội dung của bài đọc nhóm/ lớp + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất + Bình chọn ra những nhóm thực hiện về bài đọc đó. tốt nhất -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm mọi điều xung quanh. hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe. Nó - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, nêu đúng yêu cầu to, rõ. các chàng công tử.Bống vẽ rất giống. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. -HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính
  6. HS làm việc nhóm: từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy hưong vị, hình dáng. về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. -GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình - HS viết và nêu các từ tìm được thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành Ví dụ: 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình xanh um dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc định khoảng thời gian). Các nhóm viểt kết rích, lích rích, lích chích, , véo von, quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi líu lo... bấm chuông giành quyền trả lời. Hết thời + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ cả các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao cho cô giáo. vút ,thấp tè, lủn củn, cao kều - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, các nhóm vừa tìm. non mơm mởn đang đua nhau vươn + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xa đón nắng mặt trời. xung phong. + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen chích kiếm mồi len lỏi trên những ngợi những câu đúng và hay. chùm lá xanh mướt. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ + Câu sung quả sai chĩu chịt bám cho điểm. quanh gốc từng chùm,vị chát sít - GV nhận xét, tuyên dương nhưng ai cũng yêu thích .
  7. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: - 2 Hs đọc Gợi ý - 1 số học sinh nối tiếp trả lời +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và
  8. tên các nhóm. - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm nhất đáp án. việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 đáp án. - HS trình bày trước lớp. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Hòan thành bài tập *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc sân đình, làng). điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ không phải là vấn đề từ loại.) trạng thái (ngất ngây). + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự Gv củng cố về từ loại danh từ, động vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm từ ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh của hoạt động (cao, xa). từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ đẹp về thiên nhiên phong tục , làng nghề của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc các từ hương, về trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  9. Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. .
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.và đơn vị đo thời gian.. - so sánh và tính toán được các đơn vị đo đại lượng. - Đọc được góc đỉnh cạnh. - Giải được các bài toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 2 2 2 2 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 4 dm = 400 cm ; 1dm 6cm = 106 cm 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m = 100 dm = 10000 cm 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 1 phút 30giây = 90 giây 1phút 30giây = ? giây 100 năm = 1 thế kỉ 100 năm = ? thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 2 2 b) 6 m 4 = ? m a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 30 dm2 : 5 = ? dm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
  11. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A - 1 HS trình bày cách làm: Yêu cầu học sinh đo góc. - HS nhận xét hình và đo. B M C Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu Bài 5 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố - HS làm việc theo yêu cầu. nào? -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài chiều dài và chiều rộng. tập. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 15 9 =135(m2) nhận xét tuyên dương. Đáp số : 135(m2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  12. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết và vận dụng hình ảnh nhân hóa trong nói viết về sựu vật, hiện tượng , câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày - Cách tiến hành: 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa
  14. tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách nhân hoá. - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn định sự vật được nhân hoá và cách hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm nhân hoá. theo. - Đại diện các nhóm nêu kết quả của Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm nhóm mình. Sự vật Cách nhân hoá được nhân - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận hoá nhũng đáp án đúng. gọi con vật bằng những từ cá chỉ người hươu cao gọi con vật bằng những từ cổ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, mặt trời đặc điếm của người để chỉ
  15. vật dùng từ chỉ hoạt động, bóng đặc điểm của người để chỉ đêm vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong Những con vật ấy đang làm gì? Trông đó có sử dụng biện pháp nhân hoá chúng như thế nào?...). + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà G V mời một số HS đặt câu trước lớp. nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. câu hay về nội dung bức tranh Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  16. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Vận dụng nói và viết vận dụng biện pháp nhân hóa để thấy cuộc trò truyện vui vẻ, hóm hỉnh hơn hoặc bài viết sinh động hơn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con - Một số HS tham gia thi nói về con vật đó. vật mình yêu thích. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng duyên hải miền Trung. - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung
  17. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được trùng đáp án với người trước. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và - HS lắng nghe. nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Khám phá Hoạt động: Vị trí địa lý - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 - Học sinh quan sát đọc thông tin và đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời trả lời các câu hỏi. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
  18. vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá - HS trình bày: nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh Vùng duyên hải miền Trung tiếp lên thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác giáp với các quốc gia: Lào, thực hiện và bổ sung nếu có. Campuchia; tiếp giáp các vùng: trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - Thông qua, quá trình học sinh làm việc và trả lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ. thiện kỹ năng khai thác lược đồ và thông tin. Giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh: Vùng duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta ngoài lãnh. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ nêu được các khu vực tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  19. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề trường ra) Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hình thành thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày Kiến thức: - Ôn tập các bài học đã học trong học kì 1 + Đội hình đội ngũ: Đi đều vòng bên phải, đi dều vòng bên trái, đi đềuvòng sau. + Bài Thể dục phát triển chung + Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Đi đều vòng bên phải, đi dều vòng bên trái, đi đềuvòng sau. + Bài Thể dục phát triển chung + Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi 3. Phẩm chất - Lễ phép với thầy cô, nghiêm túc, tích cực, đoàn kết trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện đảm bảo an toàn trong tập luyện. + Giáo viên chuẩn bị: còi, tranh ảnh, dụng cụ cho trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. HĐ mở đầu 5’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp                                                                                                      
  20. phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học   - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh  tay, cổ chân, vai, khởi động. - HS khởi động hông, gối,... 2x8N theo GV. - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  Trò chơi” đứng ngồi  theo lệnh”  II. HĐ hình thành - GV hướng dẫn chơi  kiến thức: - HS Chơi trò - Nhận xét, đánh giá 7-10’ chơi. của GV - GV đánh giá những kết quả mà HS đã đạt Hs quan sát, lắng được trong học kì 1, nghe những điểm mạnh điểm yếu - Hs lắng nghe và - Kiến thức. Ôn tập - Nhận xét kết quả phát biểu ý kiến các bài học đã học học tập của từng cá nhân trong học kì 1 HS,tuyên dương + Đội hình đội ngũ: những HS có thành Đi đều vòng bên tích tập luyện tốt và phải, đi dều vòng nhắc nhở, động viên bên trái, đi đềuvòng một số em học yếu sau. cần cố gắng học hơn + Bài Thể dục phát nữa trong kỳ tiếp triển chung 18-20’ theo + Bài tập rèn luyện - HS thực hiện tư thế và kĩ năng vận - Gv cho hs ôn tập động tác động: Bài tập rèn - Cho 1 HS lên thực luyện kĩ năng thăng 3 lần hiện lại động tác. - HS tiếp tục bằng. - GV cùng HS nhận quan sát và thực 3lần xét, đánh giá tuyên III. HĐ Luyện tập hiện động tác dương, những lưu ý Tập theo tổ nhóm khi thực hiện động 3 lần tác- Y/c Tổ trưởng 3-5’ cho các bạn luyện tập *. Kiểm tra. theo khu vực. . Ôn tập các bài học - Gv quan sát, sửa đã học trong học kì 1 sai cho HS. + Đội hình đội ngũ: