Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

docx 107 trang Hà Thanh 11/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang

  1. 1 TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1. Khởi động: - GV lần lượt chiếu/ đưa ra những tranh
  2. 2 ảnh về các danh thắng của địa phương để - HS xem vi deo. gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS - HS chơi theo nhóm 4 khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - GV dẫn dắt, vào bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung” - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! - HS thực hiện. + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì?
  3. 3 Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Hoạt động 3.Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em - HS lắng nghe. - HS lắng - HS thực hiện * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  4. 4 1. Năng lực đặc thù: - . Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. -Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc thuộc lòng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết vận dụng theo lời dăn dạy từ những câu thành ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 5 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Nói tiếp nói về ước muốn của + Nói về ước muốn của mình với mọi người mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc thuộc lòng bài thơ: Nếu chúng mình có phép là, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước + Sử dụng dấu hỏi, dấu gạch ngang phù hợp, nhận biết và tìm được biện pháp nhân hóa - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: Em thích - 2Hs đọc yêu cầu bài tập. câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu + Nếu chúng mình có phép lạ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn + Vẽ Màu mùa mơ ước. + Bốn mùa mơ ước - 3 HS xung phong- mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài thơ trước lớp. Cả lớp - GV yêu câu HS đọc thầm lại các bài thơ lắng nghe và nhận xét. Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước. - GV mời 3 HS khác mỗi HS đọc 1 câu thơ hoặc khố thơ mà mình thích - GV mời 3 HS (theo tinh thần xung phong), trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài thơ trước
  6. 6 lóp. Cả lóp lắng nghe và nhận xét. sao thích nhất câu thơ hoặc khố thơ đó. - G V mời 3 HS khác (cũng theo tinh thẩn xung phong), mỗi HS đọc 1 câu thơ hoặc VD: Em thích câu thơ “Em tô thêm khố thơ mà mình thích trong 3 bài thơ và màu trắng/ trên tóc mẹ sương rơi” giải thích lí do vì sao thích nhất câu thơ trong bài thơ Vẽ màu. Vỉ câu thơ cho hoặc khố thơ đó. thầy bạn nhỏ hiểu được nỗi vất vả của mẹ, quan tâm đến mẹ và biết thương mẹ. Đó là. tình cảm tốt đẹp của người con dành cho mẹ của mình mà chúng ta nên học tập. - GV nhận xét tuyên dương 2.2. Hoạt động 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vi sao? a. Mùa xuân ấm áp đang về. Anh dế còm tân trang lại bộ râu, diện bộ cánh xịn nhất đi làm. Cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hẳn bệnh nhức xương. Bác giun đất cũng chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng không khí trong lành. Ngày tháng qua mau. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới... (Theo Trần Đức Tiến) b. Cây chẳng mỏi lưng Xếp hàng thẳng tắp Lá vàng ngăn nắp Rơi xuống nhẹ nhàng. Bạn gió lang thang Cù cây cười suốt Chồi non xanh mướt Làm dáng đung đưa.
  7. 7 (Huỳnh Mai Liên) - GV cho HS làm việc cá nhân: GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những - HS làm việc nhóm, thảo luận để xác đáp án đúng. định các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn thơ. - GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo: HS - Đại diện các nhóm nêu kềt quả đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần nữa đế cảm nhận cái hay, cái đẹp của các Con dế (anh dế còm, tân trang bộ râu, lình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích diện bộ cảnh xịn nhất đi làm), con cóc nhất hình ảnh nào và vì sao mình thích. (cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hằn bệnh nhức xương), con giun đất (bác giun đất chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng không khí trong lành)', cây (chằng mỏi lưng, xếp hàng, cười), lá vàng (ngăn nắp), gió (lang - GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nhân và thang, cù cây), chồi non (làm dáng). trình bày được lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. - HS lắng nghe thực hiện nối tiếp nêu miệng. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa ()dấu ba chấm)dưới đây? -HS đọc yêu cầu bài tập
  8. 8 Chim sâu con hỏi bố: HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và chọn dấu Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi câu phù hợp để thay cho dấu ba chấm. được không ạ . - Dấu câu nào có thể thay cho mỗi vị Tại sao con muốn trở thành hoạ mi trí? Con muốn có tiếng hót hay để được mọi - Đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền người yêu quý dấu thì dừng lại 1 HS khác trả lời. Chim bố nói: - một vài HS khác nhận xét. đúng, sai. .. Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây -HS làm việc nhóm cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý. - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ -Cho HS làm việc nhóm: cho điểm - G V yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc Chim sâu con hỏi bố: thầm đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và chọn dấu câu phù hợp để thay cho các bông - Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ hoa. mi được không ạ? - G V chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, - Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cân điền dấu thì - Con muốn có tiếng hót hay để được dừng lại gọi 1 HS trả lời, mời một vài HS mọi người yêu quý. khác nhận xét. đúng, sai. Chim bố nói: - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. - Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi - GV nhận xét, tuyên dương người yêu quý. - GV mời HS đọc diễn cảm lại nội dung bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. 2.4. Hoạt động 4 Chọn dấu câu thích hợp thay cho dấu ba chấm Nêu tác dụng của các dấu câu đó. a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong
  9. 9 trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có: ... Trồng cây gây quỹ Đội. ... Vì màu xanh quê hưong. ... Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường. Làm kế hoạch nhỏ. b. Đoàn tàu Hà Nội Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn a và câu b. G V phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập 4 và tổ chức cho các nhóm thỉ điền dấụ HS đọc thầm đoạn a và câu b. nhanh. Nhóm nào điền xong trước thi bấm Các nhóm thi điền dấụ nhanh. Nhóm chuông giành quyền trả lời. GV nhận bài nào điền xong trước thi bấm chuông của 5 nhóm bấm chuông đầu tiên (xếp theo giành quyền trả lời. thứ tư từ nhóm 1 đến nhóm 5). HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trinh bày quả, lần lượt từ nhóm 1 đên nhóm 5. kết quả, lần lượt tứ nhóm 1 đên nhóm 5. Cả Lớp láng nghe và nhận xét đúng, sai, lớp lắng nghe vả nhận xét đúng, sai. ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm GV vả HS cùng nhận xét, ghi nhận những nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và giành phần thẳng. nhanh nhất sẽ giành phần thẳng. *Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có: -Trồng cây gây quỹ Đội -Vì màu xanh quê hưong -Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường -Làm kể hoạch nhỏ. b.Đoàn tàu Hà Nội - Vinh khởi hành
  10. 10 tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hàng ngày. Tác dụng của các dấu câu: Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. 2.5 Hoạt động 5 Giải ô chữ. a. Tìm ô chữ hàng ngang b. ọc từ ngữxuất hiện ở hàng dọc màu xanh GV chọn 2 hình thức tố chức: thi theo nhóm hoặc tố chức làm chung cả lớp. - GV chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS. - GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tỉm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). Học sinh chia nhóm tham gia chơi - Sau khi nghe GV đọc, nhóm nào trả lời được nhanh hon và đúng thì ghi 1 điểm, nhóm còn lại 0 điểm. Nếu nhóm giành quyền trả lời trước mà trả lởi sai thì nhóm sau được quyền trả lởi, nếu trả lòi đúng ghi 1 điểm, nhóm trả lòi sai bị 0 điểm. Nều cả 2
  11. 11 nhóm đều trả lời sai thì mỗi nhóm 0 điểm và chuyển sang câu khác. Hết 14 câu, nhóm nào hon điểm thì thắng cuộc. - G V mời HS trong lóp xung phong làm những câu còn lại để giải ô chữ. - Sau khi giải xong các ô chữ hàng ngang, mời 1 HS đoc ô chữ hàng dọc. (G V có thể chiếu ô chữ lên bảng và mỗi khi giải đúng được một ô chữ thì G V điền vào. Hoặc nếu không dùng máy tính thì có thể vẽ ô chữ lên bảng hoặc vẽ sẵn lên giấy khổ lón, treo lên bảng để điền chữ vảo). Trường họp chưa giải hết các ô hàng ngang mà HS đã điển được ô hàng dọc thi G V khuyến khích HS điền, khen ngợi nếu HS điền đúng. Sau Từ khóa là NIỀM VUI KHÁM PHÁ khi điền ô hàng dọc rồi thì tiếp tục điền nốt các ô hảng ngang để hoàn thiện ô chữ -Cho học sinh đọc lại bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
  12. 12 Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm việc lòng. như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  13. 13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài chính tả - Cách tiến hành: - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Sông Cổ Cò xuôi từ chân Ngũ Hành Sơn về Cửa Đại, để lại bao kỉ niệm êm đềm trong tôi. Lặng lẽ cùng tôi đi qua năm tháng, sông quê hương trở nên nhỏ bé lại khi tôi biết những bến bờ rộng lớn hơn. Tôi -Học sinh đọc đoạn viết
  14. 14 nghiêng mình trước một Thu Bồn trầm -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn lắng, một Vu Gia mênh mang. Và xa hơn, viết: Miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê một Hồng Hà làm nên Hà Nội dậy tiếng hương Việt mà tác giả trân quý. rồng bay, một Sài Gòn long lanh ánh ngọc -HS tìm từ khó dễ viết sai Viễn Đông... -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. (Theo Văn Thành Lê) - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết hoa cho đứng quy tắc. -HS tìmvà nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu , Danh từ riêng chỉ tên Sông và địa danh cần viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại + Cách trình bày một đoạn văn. từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. -HS nghe Viết bài vào vở - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc -Học sinh soát lỗi nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs sửa lỗi 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  15. 15 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và nói và viết đúng chính tả về một con vật mình yêu quý - Một số HS tham gia thi viết và đọc - Nhận xét, tuyên dương. đoạn viết - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Toán ÔN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập,củng cố kiến thức về nhân chiavowis (cho)số có một chữ sỗ;về giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  16. 16 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Viết các số sau: + Trả lời: + Câu 1: Ba mươi bảy nghìn sáu trăm. Câu 1: 37 600 . + Câu 2: Bảy triệu sáu trăm ba mươi mốt. Câu 2: 7 631 000 . + Câu 3: Bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám Câu 3: 73 684 mươi tư. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  17. 17 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Đặt tính và thực hiện được các phép tính cộng trừ nhân chia. - so sánh và tính toán được hình nào có diện tích lớn nhất. - Giải được các bài toán có lời văn. -biết thống kê số liệu theo biểu đồ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách làm - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con . kết hợp bảng con: 23152 4 6071 3 23 152 4 6 071 3 23152 6071 4 3 92608 18213 24 185 : 5 5 208 : 4 24185 : 5 5208 : 4 24185 5 5208 4 41 5837 12 1302 18 008 35 0 0 - HS trình bày bài. -Nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận chọn đáp án. Bài 2 (Làm việc nhóm 2) Chọn đáp án đúng.
  18. 18 a) a) A. 1m22c m2 B. 100d m2 400m m2 C. 1 m2 300m m2 b) b) A. 270 yến B. 2 tấn 5 tạ C. 25 tạ 7 yến - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Nhóm trình bày và nhận xét. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số học sinh của một lớp học bơi là: 120 : 5 = 24(học sinh) Số học sinh của một lớp học bóng đá là: 60 : 5 = 12(học sinh) Số học sinh của một lớp học bơi nhiều hơn Số HS của một lớp học bóng đá là: 24 – 12 = 12(học sinh) - GV mời các nhóm trình bày. Đáp số: 12(học sinh) - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở:
  19. 19 - 1 HS trình bày cách làm: -Tổng số huy chương vàng,bạc,đồng là: Vàng Bạc Đồng 65 62 56 -Trong các môn thi đấu,môn bơi có số huy chương vàng nhiều nhất là:27 huy - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. chương. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5:(Làm việc nhóm 6 ) -HS nhận xét. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Đây là dạng toán nào? -Gọi Hs nêu các bước giải bài toán tìm hai - HS làm việc theo yêu cầu. số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -HS trả lời:Dạng toán tìm hai số khi biết - GV chia nhóm 6 thi để hoàn thành bài tập. tổng và hiệu của hai số đó. -Nêu cách giải Bài giải Đổi 5 tấn = 50 (tạ) Số muối ôtô thứ nhất chở là: (50 +4) : 2 = 27(tạ) Số muối ôtô thứ hai chở là: 50 - 27 = 23(tạ) -Gọi đại diện nhóm lên trình bày. Đáp số:Ôtô thứ nhất:27tạ - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV Ôtô thứ hai: 23 tạ nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét bài nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  20. 20 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh khắc sâu về các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đố. - GV viết: -Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó? - 4 HS xung phong tham gia chơi. -Đổi 400mm = dm ; 3m = dm; 20kg = yến.và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em lên làm trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy