Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- 1 TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1. Khởi động: - GV lần lượt chiếu/ đưa ra những tranh - HS xem vi deo. ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn - HS chơi theo nhóm 4 ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có
- 2 thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - GV dẫn dắt, vào bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung” - HS thực hiện. - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi - HS lắng nghe. người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Hoạt động 3.Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em - HS lắng - HS thực hiện * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ TIẾNG VIỆT Tiết 123 : ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- 3 - . Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. -Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc thuộc lòng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết vận dụng theo lời dăn dạy từ những câu thành ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Nói tiếp nói về ước muốn của + Nói về ước muốn của mình với mọi người mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc thuộc lòng bài thơ: Nếu chúng mình có phép là, Vẽ màu, Bốn mùa mơ ước + Sử dụng dấu hỏi, dấu gạch ngang phù hợp, nhận biết và tìm được biện pháp nhân hóa - Cách tiến hành:
- 4 2.1. Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: Em thích - 2Hs đọc yêu cầu bài tập. câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu + Nếu chúng mình có phép lạ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn + Vẽ Màu mùa mơ ước. + Bốn mùa mơ ước - 3 HS xung phong- mỗi HS đọc 1 bài - GV yêu câu HS đọc thầm lại các bài thơ trong số 3 bài thơ trước lớp. Cả lớp Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn lắng nghe và nhận xét. mùa mơ ước. - GV mời 3 HS khác mỗi HS đọc 1 - GV mời 3 HS (theo tinh thần xung phong), câu thơ hoặc khố thơ mà mình thích mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài thơ trước trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì lóp. Cả lóp lắng nghe và nhận xét. sao thích nhất câu thơ hoặc khố thơ - G V mời 3 HS khác (cũng theo tinh thẩn đó. xung phong), mỗi HS đọc 1 câu thơ hoặc VD: Em thích câu thơ “Em tô thêm khố thơ mà mình thích trong 3 bài thơ và màu trắng/ trên tóc mẹ sương rơi” giải thích lí do vì sao thích nhất câu thơ trong bài thơ Vẽ màu. Vỉ câu thơ cho hoặc khố thơ đó. thầy bạn nhỏ hiểu được nỗi vất vả của mẹ, quan tâm đến mẹ và biết thương mẹ. Đó là. tình cảm tốt đẹp của người con dành cho mẹ của mình mà chúng - GV nhận xét tuyên dương ta nên học tập. 2.2. Hoạt động 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vi sao? a. Mùa xuân ấm áp đang về. Anh dế còm tân trang lại bộ râu, diện bộ cánh xịn nhất đi làm. Cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì bớt hẳn bệnh nhức xương. Bác giun đất cũng chui ra khỏi phòng lạnh để tận hưởng không khí trong lành. Ngày tháng qua mau. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới... (Theo Trần Đức Tiến) b. Cây chẳng mỏi lưng Xếp hàng thẳng tắp Lá vàng ngăn nắp Rơi xuống nhẹ nhàng. Bạn gió lang thang Cù cây cười suốt Chồi non xanh mướt Làm dáng đung đưa. (Huỳnh Mai Liên) - GV cho HS làm việc cá nhân: GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
- 5 khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm bài tập theo. 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm, thảo luận để xác định các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những thơ. đáp án đúng. - Đại diện các nhóm nêu kềt quả Con dế (anh dế còm, tân trang bộ râu, - GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo: HS diện bộ cảnh xịn nhất đi làm), con cóc đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần (cụ giáo cóc đã thôi nghiến răng vì nữa đế cảm nhận cái hay, cái đẹp của các bớt hằn bệnh nhức xương), con giun lình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích đất (bác giun đất chui ra khỏi phòng nhất hình ảnh nào và vì sao mình thích. lạnh để tận hưởng không khí trong lành)', cây (chằng mỏi lưng, xếp hàng, cười), lá vàng (ngăn nắp), gió (lang thang, cù cây), chồi non (làm dáng). - GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nhân và - HS lắng nghe thực hiện nối tiếp nêu trình bày được lí do vì sao HS thích hình miệng. ảnh đó. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa ()dấu ba chấm)dưới đây? -HS đọc yêu cầu bài tập Chim sâu con hỏi bố: HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi văn, vừa đọc vừa quan sát và chọn dấu được không ạ . câu phù hợp để thay cho dấu ba chấm. Tại sao con muốn trở thành hoạ mi - Dấu câu nào có thể thay cho mỗi vị Con muốn có tiếng hót hay để được mọi trí? người yêu quý - Đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền Chim bố nói: dấu thì dừng lại 1 HS khác trả lời. .. Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây - một vài HS khác nhận xét. đúng, sai. cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu -HS làm việc nhóm quý. - G V quan sát HS các nhóm, G V và -Cho HS làm việc nhóm: HS thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ - G V yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc cho điểm thầm đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và Chim sâu con hỏi bố: chọn dấu câu phù hợp để thay cho các bông - Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ hoa. mi được không ạ? - G V chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, - Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cân điền dấu thì - Con muốn có tiếng hót hay để được dừng lại gọi 1 HS trả lời, mời một vài HS mọi người yêu quý. khác nhận xét. đúng, sai. Chim bố nói:
- 6 - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS - Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi - GV nhận xét, tuyên dương người yêu quý. - GV mời HS đọc diễn cảm lại nội dung bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. 2.4. Hoạt động 4 Chọn dấu câu thích hợp thay cho dấu ba chấm Nêu tác dụng của các dấu câu đó. a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có: ... Trồng cây gây quỹ Đội. ... Vì màu xanh quê hưong. ... Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường. Làm kế hoạch nhỏ. b. Đoàn tàu Hà Nội Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn a và câu b. HS đọc thầm đoạn a và câu b. G V phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập 4 Các nhóm thi điền dấụ nhanh. Nhóm và tổ chức cho các nhóm thỉ điền dấụ nào điền xong trước thi bấm chuông nhanh. Nhóm nào điền xong trước thi bấm giành quyền trả lời. chuông giành quyền trả lời. GV nhận bài HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết của 5 nhóm bấm chuông đầu tiên (xếp theo quả, lần lượt từ nhóm 1 đên nhóm 5. thứ tư từ nhóm 1 đến nhóm 5). Lớp láng nghe và nhận xét đúng, sai, GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trinh bày ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm kết quả, lần lượt tứ nhóm 1 đên nhóm 5. Cả nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ lớp lắng nghe vả nhận xét đúng, sai. giành phần thẳng. GV vả HS cùng nhận xét, ghi nhận những *Hoạt động bảo vệ môi trường của các đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và bạn nhỏ đã lan toả sâu rộng. Các nhanh nhất sẽ giành phần thẳng. phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có: -Trồng cây gây quỹ Đội -Vì màu xanh quê hưong -Sạch nhà - sạch lớp - sạch trường -Làm kể hoạch nhỏ. b.Đoàn tàu Hà Nội - Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hàng ngày. Tác dụng của các dấu câu: Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
- 7 2.5 Hoạt động 5 Giải ô chữ. a. Tìm ô chữ hàng ngang b. ọc từ ngữxuất hiện ở hàng dọc màu xanh GV chọn 2 hình thức tố chức: thi theo nhóm hoặc tố chức làm chung cả lớp. - GV chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS. Học sinh chia nhóm tham gia chơi - GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tỉm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - Sau khi nghe GV đọc, nhóm nào trả lời được nhanh hon và đúng thì ghi 1 điểm, nhóm còn lại 0 điểm. Nếu nhóm giành quyền trả lời trước mà trả lởi sai thì nhóm sau được quyền trả lởi, nếu trả lòi đúng ghi 1 điểm, nhóm trả lòi sai bị 0 điểm. Nều cả 2 nhóm đều trả lời sai thì mỗi nhóm 0 điểm và chuyển sang câu khác. Hết 14 câu, nhóm nào hon điểm thì thắng cuộc. - G V mời HS trong lóp xung phong làm những câu còn lại để giải ô chữ. - Sau khi giải xong các ô chữ hàng ngang, mời 1 HS đoc ô chữ hàng dọc. (G V có thể chiếu ô chữ lên bảng và mỗi khi giải đúng được một ô chữ thì G V điền vào. Hoặc nếu không dùng máy tính thì có thể vẽ Từ khóa là NIỀM VUI KHÁM PHÁ ô chữ lên bảng hoặc vẽ sẵn lên giấy khổ lón, treo lên bảng để điền chữ vảo). Trường họp chưa giải hết các ô hàng ngang mà HS đã điển được ô hàng dọc thi G V khuyến khích HS điền, khen ngợi nếu HS điền đúng. Sau khi điền ô hàng dọc rồi thì tiếp tục điền nốt các ô hảng ngang để hoàn thiện ô chữ
- 8 -Cho học sinh đọc lại bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng động từ và đặt câu theo mẫu gợi ý - Một số HS tham gia thi đọc thuộc Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm việc lòng. như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tiết 124 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 9 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài chính tả - Cách tiến hành: - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Sông Cổ Cò xuôi từ chân Ngũ Hành Sơn về Cửa Đại, để lại bao kỉ niệm êm đềm trong tôi. Lặng lẽ cùng tôi đi qua năm tháng, sông quê hương trở nên nhỏ bé lại -Học sinh đọc đoạn viết khi tôi biết những bến bờ rộng lớn hơn. Tôi -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn nghiêng mình trước một Thu Bồn trầm viết: Miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê lắng, một Vu Gia mênh mang. Và xa hơn, hương Việt mà tác giả trân quý. một Hồng Hà làm nên Hà Nội dậy tiếng -HS tìm từ khó dễ viết sai rồng bay, một Sài Gòn long lanh ánh ngọc - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết Viễn Đông... hoa. (Theo Văn Thành Lê) - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để -HS tìmvà nêu, luyện viết các chữ hoa viết hoa cho đứng quy tắc. Những chữ đầu mỗi câu , Danh từ riêng chỉ tên Sông và địa danh cần viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách
- 10 phát âm địa phương. - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại + Cách trình bày một đoạn văn. từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. -HS nghe Viết bài vào vở - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát -Học sinh soát lỗi hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, - Hs sửa lỗi nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và nói và viết đúng chính tả về một con vật mình yêu quý - Một số HS tham gia thi viết và đọc - Nhận xét, tuyên dương. đoạn viết - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Toán ÔN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập,củng cố kiến thức về nhân chiavowis (cho)số có một chữ sỗ;về giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- 11 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Viết các số sau: + Trả lời: + Câu 1: Ba mươi bảy nghìn sáu trăm. Câu 1: 37 600 . + Câu 2: Bảy triệu sáu trăm ba mươi mốt. Câu 2: 7 631 000 . + Câu 3: Bảy mươi ba nghìn sáu trăm tám Câu 3: 73 684 mươi tư. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Đặt tính và thực hiện được các phép tính cộng trừ nhân chia. - so sánh và tính toán được hình nào có diện tích lớn nhất. - Giải được các bài toán có lời văn. -biết thống kê số liệu theo biểu đồ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách làm - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS lần lượt làm bảng con . kết hợp bảng con: 23152 4 6071 3 23 152 4 6 071 3 23152 6071 4 3 92608 18213
- 12 24185 : 5 5208 : 4 24 185 : 5 5 208 : 4 24185 5 5208 4 41 5837 12 1302 18 008 35 0 0 - HS trình bày bài. -Nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2 (Làm việc nhóm 2) Chọn đáp án đúng. - HS thảo luận chọn đáp án. a) a) A. 1m22c m2 B. 100d m2 400m m2 C. 1 m2 300m m2 b) A. 270 yến b) B. 2 tấn 5 tạ C. 25 tạ 7 yến - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhóm trình bày và nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số học sinh của một lớp học bơi là: 120 : 5 = 24(học sinh) Số học sinh của một lớp học bóng đá là: 60 : 5 = 12(học sinh) Số học sinh của một lớp học bơi nhiều hơn Số HS của một lớp học bóng đá là: 24 – 12 = 12(học sinh) Đáp số: 12(học sinh) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - 1 HS trình bày cách làm: -Tổng số huy chương vàng,bạc,đồng là: Vàng Bạc Đồng 65 62 56 -Trong các môn thi đấu,môn bơi có số
- 13 huy chương vàng nhiều nhất là:27 huy chương. -HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS làm việc theo yêu cầu. -HS trả lời:Dạng toán tìm hai số khi biết - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét tuyên dương. -Nêu cách giải Bài 5:(Làm việc nhóm 6 ) Bài giải -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. Đổi 5 tấn = 50 (tạ) -Đây là dạng toán nào? Số muối ôtô thứ nhất chở là: -Gọi Hs nêu các bước giải bài toán tìm hai (50 +4) : 2 = 27(tạ) số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Số muối ôtô thứ hai chở là: - GV chia nhóm 6 thi để hoàn thành bài tập. 50 - 27 = 23(tạ) Đáp số:Ôtô thứ nhất:27tạ Ôtô thứ hai: 23 tạ - HS nhận xét bài nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Gọi đại diện nhóm lên trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh khắc sâu về các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đố. - GV viết: -Nêu các bước giải bài toán tìm - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó? -Đổi 400mm = dm ; 3m = dm; 20kg = yến.và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em lên làm trên bảng. Ai
- 14 đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin hoc Cô Liệu dạy Mỹ Thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: -Vận dụng nói và viết về đặc điểm con vật theo nội dung tranh cho trước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện nói và viết về chủ đề cho trước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập học., biết yêu quý vfa bảo vệ loài vật - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- 15 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS hát, tham gia trả lời nối tiếp sinh múa hát bài Một con vịt hay chú voi con ở - HS lắng nghe. bản Đôn để khởi động bài học. - Học sinh thực hiện. + Bài hát nhắc đến con vật nào? Nó có đặc điểm gì? Em biết gì về con vật đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: +Nói và viết được đoạn văn về đặc điểm của con vật theo nội dung tranh cho trước + Luyện tập viết bài về đặc điểm con vật vừa nói . - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nói về một con vật có điểm đặc biệt vể hình dáng hoặc hoạt động. - Hs đọc yêu cầu bài tập. . -HS quan sát các con vật trong tranh và tóm tắt câu chuyện về nó- có thẻ ghi ra nháp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV, sau đó tập nói - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. quả trước lớp: - GV GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - _ Có lẽ ngay từ tên gọi thì những chú G V chiểu sơ đồ gợi ý lên bảng. hươu cao cổ đã toát lên được đặc điểm - G V yêu cầu 1 HS đọc sơ đồ gợi ý, các HS của chúng rồi. Và quả thực như vậy, khác đọc thầm theo. gọi là hươu cao cổ bởi chúng có một - HS làm việc cá nhân, lựa chọn con vật chiếc cổ tương đối dài, có thể nói là mình yêu thích, hình dung bài nói, sắp xếp ý dài nhất trong tất cả các loài động vật theo sơ đồ đã gợi ý. trên Trái đất. Chiếc cổ của chúng có lẽ GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, dài gấp rưỡi phần thân trở xuống chân theo yêu cầu: của chúng. Chiếc cổ nhỏ dần về phần + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? đầu và trên chiếc cổ dài và to lớn ấy + Nêu những điều em biết về đặc điểm, hình của chúng là cái đầu khá nhỏ bé của dáng con vật đó? những chú hươu cao cổ. Chúng có một - G V gọi một số HS trình bày bài nói trước đôi tai giống hệt như đôi tai của những lóp. loài thuộc họ hươu khác, đều nhỏ, hơi
- 16 - G V và HS cùng góp ý, nhận xét. nhọn và có hình dáng giống như chiếc lá. Chúng cũng có một đôi mắt khá to, tròn và luôn toát lên vẻ hiền lành đặc trưng. Em rất yêu quý chú hươu cao cổ sẽ không phá rùng, bẻ cành để nuôi dưỡng nguồn thức ăn cho chú. -Cảc nhóm nhận xét, góp ý như : Chúng ở trong rừng ,là con vật hiền lành và toàn thân chúng được bao phủ bởi một bộ lông với gam màu vàng óng và những đốm màu nâu xếp theo một quy luật nhất định tạo điểm nhấn đặc biệt cho bộ lông ấy 2.2. Hoạt động 2: Viết lại những điều em đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và - GV cho HS làm việc cá nhân: HS làm việc cá nhân. - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Học sinh viết bài - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn nói to, rõ ràng. -Gv cho học sinh viết bài 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi với bạn để góp - HS làm việc theo cặp hoặc theo ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết. nhóm/ trước lớp: -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi chọn Trao đổi trong nhóm bài viết của viết và sửa để giúp nhau viết được đoạn hay mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau nhất + Một số em đọc lại đoạn viết trước + GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại diện lớp tham gia trình bày đoạn viết trước lớp. + HS lắng nghe,bổ sung học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Viết về cuộc sống những người xung quanh . + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. kể , nói giới thiệu đặc điểm hay hình dáng vật
- 17 nuôi trong gia đình mình yêu quý. - Một số HS tham gia thi nói trước - Nhận xét, tuyên dương. lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- 18 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn - 2-3 HS đọc câu. Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một - 4 HS đọc nối tiếp bài. lượt. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả:
- 19 Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của tác giả. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương sáng về ý thức tự học hỏi. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y? *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê đọc thầm. Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để như thế nào? học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng người nghèo? trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không
- 20 lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, coi là một bậc danh y của Việt Nam? Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. -HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4

