Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

docx 72 trang Hà Thanh 15/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH. ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
  2. - Cách tiến hành: - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS xem. cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng việt ĐỌC. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
  3. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động bằng các hình - HS tham gia trò chơi thức như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: - Học sinh thực hiện. Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
  4. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - HS đọc từ khó. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. - Hs lắng nghe rút ra bài học. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y?
  5. *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê lớp đọc thầm. Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để nghề y như thế nào? học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hoc qua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất + Ông không quản ngày đê,mưa nắng thương người nghèo? trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo, củi, dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, được coi là một bậc danh y của Việt Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên Nam? cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương -HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại.
  6. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn. các đoạn. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  7. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về câu Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. -HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm. Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân câu được nhận diện nhờ vào dấu gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy hiệu hình thức:Chữ cái đầu câu viết nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu hoa,cuối câu có dấu kết thúc. chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa phải là câu.Vì sao? -GV nêu yêu cầu bài tập. -HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ. -GV cho HS tham gia trò chơi. -1Hs miêu tả ND tranh. -Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm của giáo viên. thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. Là câu Chưa là câu
  8. HS nhận xét. - GV mời các nhận xét phần trình bày của các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh *KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải nghiệm. diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu. +Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý. Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. -Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 -Hs lắng nghe. bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. - HS làm việc theo nhóm. -Cho hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm trình bày. luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương *KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa. - GV rút ra ghi nhớ: +Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ +Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý. +Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. 3. Luyện tập Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
  9. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thể dặt các câu khác nhau). thảo luận đặt câu. VD: +Bác sĩ đang khám răng cho Nga. +Bạn Nga đang ở đâu? +Cháu há miệng ra nào! +Cháu sợ đau lắm ạ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho các nhóm. + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của mình về Hải Thượng Lãn Ông. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ dụng. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  10. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: 81 + Câu 1: 9 × 9 = ? + 12 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 69 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 0 + Câu 4: 40 × 0 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật + HS trả lời: khẩu trang, nước sát được Bộ y tế khuyến cáo sử dụng khi khuẩn, ra đường là đồ vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - 2 HS thực hiện. khám phá trong SGK/4. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
  11. + Khi thực hiện phép tính nhân này, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? từ phải sang trái). - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng - 1 HS nhắc lại. bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. 27 283 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 3 27 283 × 3 81 849 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS đưa bảng - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó - GV nhận xét, củng cố đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, + Để thực hiện phép tính nhân với số hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính có một chữ số ta làm thực hiện thế từ phải sang trái). nào?
  12. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 40 819 374 519 - GV yêu cầu HS làm các phép tính 5 2 còn lại vào vở. 204 095 749 038 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc đề Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thực hiện - Nhóm trình bày. HS nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. S Đ Đ - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích đề theo - HS thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - 1 nhóm đại diện trình bày. + Làm thế nào để tính? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải Tuổi thọ của bóng đền đường là:
  13. 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? học vào thực tiễn. sau bài học để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - HS tham gia chơi. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất.
  14. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * GDĐP: Thiên nhiên Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng power point, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân tên các ngành kinh tế biển mà em biết? - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học - HS lắng nghe. sinh và nội dung bài. 2. Khám phá Hoạt động: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc - Học sinh quan sát đọc thông tin và theo nhóm (4 đến 6 học sinh trên một trả lời các câu hỏi. nhóm) thực hiện nhiệm vụ sau đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, em hãy: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng chống - HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày thiên tai của vùng Duyên hải miền Trung. kết quả. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc và trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ số 2, mỗi nhóm nên nêu ra một biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói chung ý kiến của nhóm phát biểu trước. Ngoài các hình ảnh trong sách giáo khoa, giáo viên có thể cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  15. trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống của vùng. - Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức. + Tác động tích cực: Phát triển các ngành kinh tế biển như: đánh bắt và nuôi trồng hải sản; giao thông đường biển, du lịch biển, sản xuất muối ., Phát triển trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm ở ô đồng bằng ven biển, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía Tây. Có tiềm năng phát triển thủy điện điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: Thường xuyên xảy ra các thiên tai. Mùa mưa có mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, gây thiệt hại về người và tài sản; mùa khô có hiện tượng hạn hán, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. Khu vực ven biển có hiện tượng cát bay, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng. Dự báo kịp thời diễn biến của các thiên tai. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi. 3. Luyện tập - Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân - Học sinh lắng nghe thực hiện. thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi - HS trình bày kết quả. học sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các học sinh khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b, 2- c, 3-d,4-a
  16. 4. Vận dụng trải nghiệm * GDĐP: Thiên nhiên Hà Tĩnh. - GV cung cấp thêm cho HS về thiên nhiên Hà Tĩnh để HS nắm được thêm về thiên nhiên ở Hà Tĩnh. - Hà Tĩnh có địa hình, đất đai đa dạng, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế. Vùng đồi núi phía tây thích hợp cho việc phát triển ngành lâm nghiệp, trồng và khai thác rừng trồng, trồng các cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm. Ở đây có vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,...tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái. Vùng đồng bằng có đất phù sa thích hợp cho các cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm và phát triển chăn nuôi. Vùng biển rộng có nguồn lợi thủy sản phong phú, thuận lợi để phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ngọt, giao thông vận tải biển,... Hà Tĩnh còn có hệ thống sông, hồ thuận lợi cho việc tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, giao thông vận tải và phát triển du lịch. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cũng gây nhiều khó khăn. Mùa hạ thường có gió phơn Tây Nam thổi nóng gây hạn hán, ảnh hưởng đến sức khỏe con người , năng suất cây trồng, vật nuôi . Bên cạnh đó, Hà Tĩnh thường có các thiên tai như bão, lũ lụt, sạt sở đất,...gây khó khăn cho đi lại, sản xuất kinh doạnh và thiệt về tài sản. - Học sinh theo dõi, lắng nghe.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghê (Tiết 17) Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực công nghệ: + Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh. + Mô tả được cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí cho hoa, cây cảnh trồng chậu. 3. Phẩm chất - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Hình ảnh về hoạt động bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động - HS báo cáo kết quả hoạt động tười nước cho hoa, cây cảnh. + Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây cảnh - HS chia sẻ theo suy nghĩ của phát triển tốt chúng ta cần làm gì? bản thân - GV giới thiệu- ghi bài
  18. 2. Hình thành kiến thức: - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2 sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong châu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số GV cho quan sát từng hình + Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc) + Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên lá cây) + Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : Tại sao - HS làm việc nhóm 4 theo kĩ phải bón phân cho hoa, cây cảnh. thuật mảnh ghép - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS đại diện nhóm báo cáo kết ( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp quả và ra hoa, ra lá nhiều hơn) - GV tổ chức cho HS mô tả thêm những cách - HS kể và mô tả thêm. bón phân cho hoa, cây cảnh. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng các - HS chia sẻ hiểu biết của bản loại phân bón. thân + Kể tên những loại phân bón nào cần pha với nước để tưới; loại nào bón đều xung quanh gốc - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS thực hành bón phân cho - HS thực hành theo nhóm 4 cây hoa được trồng trước cửa lớp: bằng bình xịt và bình tưới - GV đánh giá tuyên dương các nhóm học sinh 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho các loại cây trồng ở gia đình. - Tìm hiểu thêm các cách bón phân khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ ba Ngày 14 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 2: KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦNĐẠT 2. Năng lực đặc thù
  19. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 3. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 4.Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5 – 7’ GV. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh                                                                                                                                                                                    
  20. Khởi động phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ 2x8N  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Lộn cầu - HS Chơi trò chơi. vồng” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi 16-18’ 2. Khám phá - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 1 lần tranh - Kiến thức. sát tranh - GV làm mẫu - Học di chuyển động tác kết hợp  vượt qua chướng phân tích kĩ thuật  ngại nhỏ, lớn trên  động tác. đường gấp khúc HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu - Bài tập chuyển thực hiện động tác vượt qua chướng mẫu ngại nhỏ, trên đường gấp khúc . - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng - GV cùng HS ngại lớn trên đường nhận xét, đánh gấp khúc giá tuyên dương - GV thổi còi -