Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

docx 57 trang Hà Thanh 30/01/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - ĐÓN TÊT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu phong tục tập quán cử dân tộc Việt Nam qua ngày tết cổ truyền. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ
  2. HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc. - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: Tiếng Việt ĐỌC. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  3. - Cách tiến hành: - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn - 2-3 HS đọc câu. Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. - 4 HS đọc nối tiếp bài. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của tác giả. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương sáng về ý thức tự học hỏi. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y? *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê đọc thầm. Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để như thế nào? học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng người nghèo? trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.
  5. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, coi là một bậc danh y của Việt Nam? Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. -HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. - Cách tiến hành: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuẩn, tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - 2 HS thực hiện. phá trong SGK/4.
  7. - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của - 1 HS nhắc lại. mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành: - Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số. - Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283 × 3 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. 27 283 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). 81 849 - GV nhận xét
  8. - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố + Để thực hiện phép tính nhân với số có một - HS đưa bảng chữ số ta làm thực hiện thế nào? - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 40 819 374 519 5 2 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 204 095 749 038 cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS thực hiện - Nhóm trình bày. HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương S Đ + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Đ Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS trả lời - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi. - 1 nhóm đại diện trình bày. - HS trả lời - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV nhận xét Bài giải
  9. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Tuổi thọ của bóng đền đường là: 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các - HS tham gia chơi. kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể tên - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân các ngành kinh tế biển mà em biết? - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và - HS lắng nghe. nội dung bài. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. + Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. + Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Cách tiến hành: Hoạt động: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo - Học sinh quan sát đọc thông tin và trả nhóm (4 đến 6 học sinh trên một nhóm) thực lời các câu hỏi. hiện nhiệm vụ sau đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, em hãy: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc và - HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ số 2, mỗi quả. nhóm nên nêu ra một biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói chung ý kiến của nhóm phát biểu trước. Ngoài các hình ảnh trong sách giáo khoa, giáo viên có thể cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường
  11. thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống của vùng. - Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo viên - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhận xét và chuẩn kiến thức. + Tác động tích cực: ., Phát triển các ngành kinh tế biển như: đánh bắt và nuôi trồng hải sản; giao thông đường biển, du lịch biển, sản xuất muối ., Phát triển trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm ở ô đồng bằng ven biển, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía Tây. ., Có tiềm năng phát triển thủy điện điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: ., Thường xuyên xảy ra các thiên tai. Mùa mưa có mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, gây thiệt hại về người và tài sản; mùa khô có hiện tượng hạn hán, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. ., Khu vực ven biển có hiện tượng cát bay, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: ., Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng. ., Dự báo kịp thời diễn biến của các thiên tai. ., Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực - Học sinh lắng nghe thực hiện. hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học - HS trình bày kết quả. sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các học sinh khác nhận xét và bổ sung. - Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b, 2- c, 3-d,4-a 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  12. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng - Học sinh lắng nghe thực hiện. Duyên hải miền Trung. Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ hoạt động học tập này, học sinh có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ Bài 5: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ cần đạt: - Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực: a. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi. b. Năng lực đặc thù. - Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề . 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK. SGV - Một số loại hoa, cây cảnh trong chậu. - Dụng cụ, vật liệu theo gợi ý trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, tò mò và động cơ học tập tốt. b. Phương pháp-hình thức tổ chức dạy học: cả lớp và nhóm c. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát hình ảnh khởi động trang 35 - HS mô tả nội dung và hình và yêu cầu HS mô tả nội dung hình. ảnh theo hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học. 2. Hoạt động Khám phá
  13. 2.1. Hoạt động 1: Mô tả công việc chăm sóc hoa và cây cảnh trong chậu a. Mục tiêu: Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số hoa và loại cây cảnh phổ biến trong chậu. b. Phương pháp-hình thức tổ chức dạy học: cả lớp và nhóm c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về các công việc chăm - HS thảo luận nhóm 4 đại sóc một số loại hoa và cây cảnh trong chậu, yêu cầu diện nhóm trình bày Các HS quan sát hình ảnh trang 36 và chọn hình minh nhóm khác nhận xét. họa phù hợp với các công việc được mô tả trong bảng. - GV chốt ý và yêu cầu HS nhắc lại nội dung các công việc chủ yếu để chăm sóc hoa và cây cảnh trong chậu: + Tưới , tiêu nước: hình a + Tỉa, giặm: hình b + Làm cỏ, vun xới: hình e + Bón phân: hình c + Cung cấp ánh sang: hình g -HS nhắc lại. + Bắt sâu, vệ sinh cây: hình d 2.2. Hoạt động 2: Thực hành chăm sóc cây dừa cạn và cây lưỡi hổ trong chậu: a. Mục tiêu: Chăm sóc được cây dừa cạn và cây lưỡi hổ trong chậu. b. Phương pháp-hình thức tổ chức dạy học: cả -HS tìm hiểu yêu cầu thực lớp và nhóm hành, chuẩn bị vật liệu, dụng c. Cách tiến hành: cụ thực hành chăm sóc hoa và + Chuẩn bị: cây cảnh trong chậu theo - GV giới thiêu yêu cầu sản phẩm thực hành, vật liệu hướng dẫn của GV. và dụng cụ tối thiểu cho hoạt động thực hành chăm sóc hoa và cây cảnh trong chậu theo gợi ý trong -HS thảo luận nhóm 4 SGK. -HS quan sát và thực hiện theo + Tổ chức thực hành: thao tác mẫu của GV. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các công việc chăm -HS thực hành các công việc sóc cây dừa cạn và cây lưỡi hổ trong chậu chăm sóc cây dừa cạn và lưỡi - GV lần lượt thực hiện thao tác mẫu các công việc hổ trong chậu theo nhóm đôi chăm sóc cây dừa cạn và cây lưỡi hổ trong chậu - GV quan sát, hướng dẫn chỉnh sửa, lưu ý an toàn trong quá trình HS thực hành. + Kết thúc thực hành: - GV yêu cầu HS trưng bày kết quả thực hành: thu gom vật liệu, dụng cụ, vệ sinh vị trí thực hành.
  14. - GV tổ chức đánh giá kết quả thực hành, nhận xét kết quả thực hành, quá trình tham gia thực hành, antoàn trong thực hành của HS. - GV lưu ý cho HS về ánh sáng phù hợp với loại hoa hoặc cây cảnh; thời điẻmchăm sóc hoa, cây cảnh; một số loại cây cảnh không cần vun giá trể kín gốc cây; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh sạch xẽ khu vực thực hành. 3. Hoạt động 3 :Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động khám phá, trực -HS xem tranh hành trong bài. -HS trả lời b. Phương pháp-hình thức tổ chức dạy học: cả lớp và nhóm c. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu hình ảnh các chậu hoa, cây cảnh ở phần Luyện tập trang 40. - GV yêu cầu học sinhcho biết cây nào chưa được chăm sóc tốt và giải thích tại sao. - GV bổ sung và kết luận. 4. Hoạt động vận dụng. a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển năng lực HS. b. Phương pháp-hình thức tổ chức dạy học: cả lớp và nhóm c. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt các công việc -HS trình bày theo hiểu biết chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu và những lưu ý qua bài học. an toàn khí thưc hiện. - GV bổ sung, kết luận. IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 1) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  15. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’                                                                                                                                                                                
  16. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi vồng” 2-3’ - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 16-18’ II. Phần cơ bản: tranh sát tranh - Kiến thức. 1 lần - GV làm mẫu   - Học di chuyển động tác kết hợp  vượt qua chướng phân tích kĩ thuật ngại nhỏ, lớn trên động tác. HS quan sát GV làm đường gấp khúc - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác - Bài tập chuyển mẫu vượt qua chướng ngại nhỏ, trên đường gấp khúc . - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường gấp khúc - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  17. - GV thổi còi - - Đội hình tập luyện HS thực hiện đồng loạt. 1 lần động tác.  -Luyện tập - Gv quan sát,  Tập đồng loạt sửa sai cho HS.  - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. 4 lần - Tiếp tục quan Tập theo tổ nhóm sát, nhắc nhở và ĐH tập luyện theo tổ sửa sai cho HS   - Phân công tập      theo cặp đôi 3 lần  GV  Tập theo cặp đôi GV Sửa sai 4 lần Tập theo cá nhân - HS vừa tập - GV tổ chức cho vừa giúp đỡ 1 lần HS thi đua giữa nhau sửa động các tổ. tác sai Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò trình diễn chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Trò chơi “Chạy tiếp - Nhận xét tuyên sức”. - Chơi theo hướng dương và sử phạt dẫn người phạm luật  
  18. 1 lần - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi cao 20m lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách - Vận dụng: trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý lỏng thân. thức, thái độ học của 4- 5’ hs. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - VN ôn lại bài và  - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. _______________________________________________ Toán Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời: từ bên phải sang bên trái số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là gì? + Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng nhất + Tích cho phép tính: 154 519 × 2 154 519 154 519 154 519 A. B. + D. 2 2 2 154 519 154 519 C. D. 2 2 + Câu 4: 154 519 × 2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + 309 038 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 48 102 32 419 172 923 5 4 3 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 240 510 129 676 518 769 cần). - HS nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - HS lắng nghe và kiểm tra vở của bạn. - GV gọi HS đọc đề
  20. - 1 HS đọc - HS thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - HS trình bày. Đáp án đúng: B. 40 000 đồng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cần). + Trong một biểu thức có +, ― , × , :, ta làm - GV chốt và nhận xét. nhân chia trước, cộng trừ sau. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con cá nhân) 460 839 + 29 210 × 3 - GV gọi HS đọc và xác định đề. = 460 839 + 87 630 + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, = 548 469 ta làm thế nào? - HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 210 × 3 vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở cần). 648 501 – 20 810 × 4 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng = 648 501 – 83 240 dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của = 565 261 biểu thức. - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách - 1 HS đọc đề giải quyết - HS thảo luận nhóm - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận.