Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_2_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 2 Thứ Hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - HS nắm vững nội dung nhà trường và nhiệm vụ của lớp đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường và nhiệm vụ của lớp đề ra. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tuyên truyền thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường 3. Phẩm chất - Tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập, có trách nhiệm thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường và nhiệm vụ đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. + Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Học tập nội quy nhà trường và nhiệm vụ lớp HĐ1: Học tập nội quy nhà trường - HS thảo luận: - Nhà trường quy định mỗi HS trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập? - GV chốt kiến thức. - Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. - Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. - Phải có đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV chủ nhiệm. - Mặc quần xanh, áo trắng, quần đỏ sao vàng sạch xẽ, mang giày ba ta vào ngày theo quy định của trường. - Chải tóc gọn gàng, rửa mặt sạch sẽ trước khi đi học. - Móng tay, chân được cắt ngắn. - Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Chăm sóc giữ gìn cảnh quan sư phạm, giữ gìn vệ sinh môi trường. - Em phải chào hỏi ông bà, cha mẹ trước khi đến lớp và khi trở về nhà. - Chào hỏi thầy cô giáo, người quen của cha mẹ, người thân thật lễ phép. 1
- - Hoà nhã vơi bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. Nhặt được của rơi em tìm cách trả lại người mất. - Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được giao và thực hiện nhiệm vụ một cách hăng hái. - Lần lượt các nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm. HĐ2: Nêu nhiệm vụ của lớp - Quàng khăn đỏ từ nhà đến trường. Đến trường phải ra sân lao động theo khu vực qui định. - Luôn sạch sẽ, gọn gàng khi đến lớp, đến trường. Tích cực tập thể dục hàng ngày. Không uống nước lã. Không nhổ bậy làm bẩn lớp học, sân trường, nơi công cộng. - Đoàn kết giúp đỡ bạn. Không nói tục, chửi thề. Không gây gổ đánh nhau. Biết cảm ơn và xin lỗi. - Giữ gìn vệ sinh lớp học sạch sẽ, ngăn nắp. Vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác trong ngăn bàn, hành lang... Không ném rác và các đồ vật từ trên gác xuống sân trường, qua cửa sổ. - Nhiệm vụ ban cán sự lớp đôn đốc, theo dõi các bạn thực hiện. Nhiệm vụ các em trong lớp phải thực hiện đúng nội quy nhà trường và nhiệm vụ lớp 3. Vân dụng, trải nghiệm * Tổ chức HS hỏi nhau về - Bạn hãy nêu những yêu cầu trong học tập mà nội quy đề ra? - Bạn đã thực hiện nội quy như thế nào? Nội quy nào chưa thực hiện tốt? * Tổng kết: Là HS các em phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường và nhiệm vụ của lớp đề ra. - Đọc lại nội quy nhà trường nhiều lần. Yêu cầu HS tự nhận xét tiết học. _____________________________ Toán Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tính chính xác, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu bài tập, bảng phụ. - Bông hoa trắc nghiệm. - HSHN đọc bảng nhân 5 III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động 2
- - Trò chơi: Rung chuông vàng - HS lắng nghe câu hỏi, tính nhanh và chọn đáp án trên bông hoa trắc nghiệm 1. m : 9 với m = 72 2. 5000 + 400 + 6 = ? a. 8 a. 4560 b. 7 b. 5604 c. 6 c. 546 d. 5 d. 5406 - Nêu tên các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo thời gian. - Nhận xét, dẫn nhập vào giới thiệu bài mới: Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm quen với các số có sáu chữ số. *Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS thư giãn và hứng thú hơn trong giờ học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giúp HS ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn; hàng trăm nghìn; viết và đọc số có 6 chữ số. * Cách tiến hành: a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. - Cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. 10 đơn vị= 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn b) Hàng trăm nghìn - GV giới thiệu: 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn; 1 trăm nghìn viết là 100 000. c) Viết và đọc số có sáu chữ số - HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn như SGK trang 8. - GV gắn các thẻ số 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1 vào bảng. - HS đếm các cột và viết số, đọc số. - GV cho vài ví dụ khác tương tự. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Giúp HS thực hành và viết được theo mẫu, đọc số, viết số có 6 chữ số. * Phương pháp, kĩ thuật: Mảnh ghép * Cách tiến hành: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. a/ GV cho HS đọc, viết số 313214, 523453 b/ HS nhìn SGK, HS nêu kết quả cần viết vào ô trống. - HS viết số, đọc số. Cả lớp đọc. Bài 2: HS điền bảng trang 9 - GV chia lớp thành 6 nhóm, đưa ra 3 câu hỏi: VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận nhóm và trìnhh bày vào phiếu bài tập. + Nhóm 1, 4: Hàng ngang thứ hai. + Nhóm 2, 5: Hàng ngang thứ ba. + Nhóm 3, 6: Hàng ngang thứ tư. VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự ghi trên phiếu bài tập. - Câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. 3
- - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS biết vận dụng thực hiện tốt các bài tập. * Cách tiến hành: Bài 3: HS đọc số: 96 315, 796 315, 106 315, 106 827. - Mỗi HS đọc từng số. Bài 4: HS thi viết số a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm. b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu. - HS đọc, viết thành thạo các số có 6 chữ số để vận dụng tiết sau.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Tiết 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa của truyện . Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trả lời câu hỏi, tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu quý nhân vật Dế Mèn, biết và giúp đỡ người khác. GDKNS: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ những người gặp khó khăn. - HSHN đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài “Mẹ ốm” và trả lời câu hỏi SGK. - Nhận xét, dẫn nhập vào giới thiệu bài mới: Trong bài đọc lần trước các con đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò. Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp của bọn nhện và tình cảnh khốn khó của mình. Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò. Bài đọc các con học tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò. 4
- * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS đọc lưu loát và nhớ được ý nghĩa của bài thơ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giúp HS đọc đúng đoạn văn. * Cách tiến hành: - 1 HS đọc cả bài – Lớp đọc thầm và chia đoạn: + Đoạn 1: Bốn dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện) + Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện) + Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục câu chuyện) - Đọc vòng 1: HS làm việc nhóm 3 luyện đọc nối tiếp nhau từng đoạn kết hợp sửa lỗi phát âm. - Đọc vòng 2: HS làm việc nhóm 3 luyện đọc ngắt nghỉ đúng kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc vòng 3: HS luyện đọc theo nhóm 3 – GV mời 2 nhóm đọc - Nhận xét. - GV đọc mẫu toàn bài - giọng đọc chậm rãi phù hợp với nhân vật. - HSHN đọc đoạn 1. * Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS đọc đúng các đoạn của bài văn. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Giúp HS cảm thụ bài văn. * Cách tiến hành: - HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi. Đoạn 1: HS đọc - Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? (Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ) - Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là gì? (Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn; lủng củng: lộn xộn, nhiều, không có trật tự, ngăn nắp, dễ đụng chạm) - Đoạn 1 ý nói gì? (Trận địa mai phục của bọn nhện) Đoạn 2: HS đọc - Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? (Dế Mèn chủ động hỏi: Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. Thấy vị chúa chùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách) - Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai? (Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta” để ra oai) - Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn? (Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô. Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo) - Đoạn này nói lên điều gì? (Dế Mèn ra oai với bọn nhện) 5
- Đoạn 3: HS đọc thầm - Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? (Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà lại cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt, thật đáng xấu hổ, và còn đe dọa chúng) - Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào? (Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối) - Từ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh gì? (Cảnh bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng) - Đoạn này nói lên điều gì? (Kết cuộc câu chuyện) - HS đọc câu hỏi 4 SGK - Thảo luận chọn danh hiệu thích hợp nhất đối với hành động của Dế Mèn trong truyện. (Danh hiệu “Hiệp sĩ”) - Đoạn này ca ngợi ai, về điều gì? (Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn) - Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? (Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối) - GV ghi nội dung bài lên bảng. *Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS đọc thành thạo và trả lời tất cả các câu hỏi bài tập đọc. Hoạt động Vận dụng, Trải nghiệm HS đọc diễn cảm bài văn. - 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, tìm hiểu cách đọc hay. - HS đọc phân vai. - Đọc diễn cảm đoạn văn: Từ trong hốc đá đi không. + GV đọc mẫu. + HS đọc diễn cảm cá nhân. + HS đọc thi diễn cảm, bình chọn bạn đọc hay. - Về đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ . Chính tả Tiết 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - Viết đúng chính tả, trình bày đúng nội dung bài chính tả. 6
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác tìm hiểu bài, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi trả lời câu hỏi. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3 . Phẩm chất - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở viết chữ đẹp, trung thực. Làm đúng các bài tập, viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn: s/x , ăng/ ăn. - HSHN đọc nhìn sách viết 1 đoạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2 a, hoặc 2b. - vở chính tả, SGK . III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng Thi tìm tiếng có các âm, vần đã học VD: con ngan, ngang hàng, man mác, mang lạnh, bàn bạc, cây bàng. - HS nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS nghe, viết đúng chính tả. * Cách tiến hành: - GV đọc đoạn văn viết chính tả. + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh? + Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào? - HS nêu từ khó, dễ sai chính tả: khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt. Lưu ý tên riêng viết hoa, con số (10 năm, 4 ki-lô-mét) - HS viết bảng con từ khó. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn trong bài * Cách tiến hành: - GV đọc HS viết chính tả. - GV đọc lại toàn bài - HS soát lỗi (đổi vở cho nhau). - HSHN đọc nhìn sách viết 1 đoạn. - Nhận xét bài viết của HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Giúp HS phân biệt những tiếng có âm đầu (s / x) hoặc vần (ăng / ăn). * Cách tiến hành: Bài 2: HS xác định và điền đúng từ - 2 HS làm bảng phụ - Lớp làm vào vở. - Lớp nhận xét - GV chốt lời giải đúng. 7
- sau – răng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem - Một HS đọc truyện vui “Tìm chỗ ngồi”. + Truyện đáng cười ở chi tiết nào? Bài 3: HS phân tích và giải được các câu đố. - GV nêu câu đố a: Để nguyên – tên một loài chim Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời. HS tự suy nghĩ độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. - Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra lời giải đúng. - Câu đố b: Để nguyên – tên một loài chim Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời. - HS cũng làm tương tự nhưng sẽ đổi ngược lại là vòng tròn trong ngồi yên, vòng tròn ngoài sẽ chuyển chỗ. - Học thuộc để phân biệt những tiếng có âm đầu (s / x) hoặc vần (ăng / ăn) để làm những bài tập có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................... Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hương dạy) Mĩ Thuật (Cô Thu dạy) Kĩ Thuật (Cô Thu dạy) Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Toán TIẾT 7: LUYỆN TẬP 8
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất - GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán - HSHN đọc bảng chia 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Đọc và viết các số sau: 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị. 7 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 4 đơn vị. 7 trăm nghìn, 2 trăm. - 3 HS lên bảng làm, lớp viết bảng con. - Nhận xét, dẫn nhập vào giới thiệu bài mới: Trong tiết học toán này chúng ta sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự các số có sáu chữ số. 2. Hoạt động luyện tập, củng cố Bài 1: Viết theo mẫu - Gọi hs nêu yêu cầu - HS tổ chức đọc số, viết số theo hình thức nối tiếp - Hs thực hiện theo yêu cầu . - GV kiểm tra một số nhóm nêu nhận xét . Viết số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục ĐV Đọc số nghìn nghìn 653267 6 5 3 2 6 7 sáu trăm năm mươi ba nghìn hai trăm .... ... .... .. ... .. .... sáu mươi bảy . ... - HSHN đọc bảng chia 5 20 : 5 15 : 5 45 : 5 10 : 5 5 : 5 30 : 5 25 : 5 35 : 5 50 : 5 40 : 5 Bài 2: Đọc các số sau GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” 9
- GV phổ biến luật chơi GV cho HS đọc nối tiếp các số, sau mỗi số yêu cầu HS nêu giá trị của chữ số 5 luôn. HS suy nghĩ 1 phút. Sau đó GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu. VD: 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba; - Chữ số 5 thuộc hàng gì ? --> Chữ số 5 thuộc hàng chục, 65243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba Chữ số 5 thuộc các hàng nghìn;.................. HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 : Viết các số sau 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Mạnh, Nhật Tân, Bảo Trâm, Long Nhi, Hường,.... HS làm bài xong đổi bài kiểm tra lẫn nhau. a. 4300 b. 24316 c. 24301 - HS nhận xét . - GV nhận xét . Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. - HS làm bài xong đổi bài kiểm tra lẫn nhau. a. 600000 ; 700000 b. 380000; 390000 - GV theo dõi, nhận xét * GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc, viết số có 6 chữ số 3. Hoạt động Vận dụng - VN tiếp tục đọc và viết các số có 6 chữ số. - Tìm hiểu cách đọc, viết các số có 7 chữ số, vận dụng tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ..... ........................................................................................................................ Âm nhạc Cô Hà dạy LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 10
- - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm. Nắm được cách dùng các từa ngữ đó. - Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tao từ Hán Việt. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tao từ Hán Việt, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm từ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc trong học tập, hăng say phát biểu hiểu được các nhân hậu, đoàn kết. HSHN chép bài 1 vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to kẽ sẵn. Bảng phụ viết các câu thơ, sách, vở III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trò chơi. Truyền điện Giúp HS ôn lại cấu tạo của tiếng, của bộ phận vần. * Cách tiến hành: - Hai HS tìm những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: + Có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì, cụ, kị ) + Có 2 âm (bác, thím, anh, em, ông, cậu, cô, ) - GV nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giúp HS hiểu được “nhân hậu, đoàn kết” là gì. * Cách tiến hành: - GV giảng cho HS hiểu rằng nhân hậu là lòng tốt của con người đối với nhau. Đoàn kết là sự gắn bó, thương yêu, giúp đỡ giữa người với người trong cuộc sống. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Giúp HS mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nhân hậu - đoàn kết, nắm được cách dùng các từ ngữ ở trên. * Cách tiến hành: Bài 1: HS tìm được các từ ngữ phù hợp với từng ý nghĩa. - HS đọc yêu cầu toàn bài, trao đổi nhóm làm vào phiếu bài tập. - HS ghi kết quả lên bảng, nhận xét, sửa chữa. a/ Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: lòng thương người, b/ Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: độc ác, hung ác, 11
- c/ Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, bảo vệ, d/ Từ trái nghĩa đùm bọc hoặc giúp đỡ: ức hiếp, ăn hiếp, bắt nạt, đánh đập, HSHN chép bài 1 vào vở 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm * Cách tiến hành: Bài 2: HS sắp xếp được từ theo đúng nghĩa. - HS đọc yêu cầu bài tập + HS làm việc cá nhân viết ý kiến của mình vào giấy note. + GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 có chia làm hai nửa, một nửa dán các ý kiến của từng thành viên vào, một nửa để các thành viên thảo luận và thống nhất câu trả lời rồi viết ý kiến chung của nhóm vào. + GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Nhận xét. + GV chốt lại ý đúng. a) Tiếng nhân có nghĩa là b) Tiếng nhân có nghĩa là lòng người thương người công nhân, nhân dân, nhân nhân hậu , nhân ái, nhân đức, loại, nhân từ, - GV hỏi nghĩa 1 số từ vừa viết. Bài 3: Đặt câu. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đặt câu với từ ngữ tìm được ở trên, làm vào vở. - GV gọi một số HS đọc câu mình đặt cho các bạn nghe, nhận xét. - HS sắp xếp từ và đặt được câu đúng theo yêu cầu. Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................ Đạo đức TIẾT 2: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS giải quyết các tình huống trong học tập. - Biết kể lại mẩu chuyện, tấm gương trong học tập. 2. Năng lực chung 12
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập; biết bình luận, phê phán những hành vi thiếu trung thực. - TT HCM: Khiêm tốn học hỏi. * HSHN xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trò chơi : Ai nhanh ai đúng - Trong học tập vì sao phải trung thực? - Trung thực trong học tập được biểu hiện cụ thể như thế nào? - Vì sao ta phải trung thực trong học tập? - Cho ví dụ về những biểu hiện cụ thể về trung thục trong học tập. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành HĐ1. Xử lí tình huống - GV chia lớp thành nhóm 4 TH 1: Em sẽ làm gì nếu không làm được bài kiểm tra? TH2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém mà cô giáo ghi nhầm là điểm tốt? TH 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm tra bạn bên cạnh không làm được bài và cầu cứu em? - HS thảo luận nhóm, đưa ra các ứng xử trong từng tình huống và chia sẻ trước lớp: TH1: Chịu nhận điểm kém và cố gắng học để gỡ điểm lại. TH 2: Báo cho cô biết để sữa điểm lại cho đúng TH3: Nói cho bạn biết là làm vậy là không trung thực trong học tập. - HS có thể phân vai dựng lại một trong các tình huống. - GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống. HĐ 2. Kể chuyện - GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được mẫu chuyện, tấm gương và trung thực trong học tập lên trình bày. - HS kể chuyện và nêu bài học rút ra qua câu chuyện của mình. - Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay, người kể chuyện hấp dẫn, câu chuyện có ý nghĩa. - GV kết luận, giáo dục tư tưởng HCM: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập. Chúng ta cần học tập các bạn đó.. 13
- HSHN xem tranh HĐ3. Trình bày tiểu phẩm - GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị. - GV cho cả lớp thảo luận chung: + Em có suy nghĩ về tiểu phẩm vừa xem? + Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không? Vì sao? - HS trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị. - Các nhóm khác tương tác, đặt câu hỏi cho các bạn. - HS trả lời câu hỏi với từng tình huống. - Bình chọn kịch bản hay, bạn diễn xuất sắc,... - GV nhận xét, kết luận: Mọi việc làm không trung thực đều là tính xấu, có khi còn có hại cho bản thân mình, và không được mọi người yêu mến, các em cần tránh. Không chỉ trung thực trong học tập mà còn cần trung thực cả trong cuộc sống. * HSHN xem tranh 3. Hoạt động vận dụng - Gọi vài HS trình bày những mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập. + Em nghĩ gì về những mẫu chuyện, tấm gương đó? Kết luận: Xung quanh ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập, chúng ta cần phải học tập các bạn đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... ................................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học Tiết 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI.(T2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và nhũng cơ quan thữc hiện quá trình đó. - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể. 2.Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất 14
- - Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. - GD BVMT: Ăn uống đầy đủ, điều độ, vệ sinh an toàn thực phẩm. - HSHN đọc phần bóng đèn tỏa sáng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Chuẩn bị phiếu giấy trắng để chơi trò chơi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trò chơi. Ai nhanh ai đúng - GV nêu luật chơi - Thế nào là quá trình trao đổi chất? - Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra môi trường sống? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giới thiệu bài mới. * Cách tiến hành: - Ở động vật, thực vật có thực hịên quá trình trao đổi chất không, vì sao? - HS nêu ý kiến 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Giúp HS kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm: 1/ Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó? 2/ Hoàn thành bảng sau: Lấy Tên cơ quan trực tiếp thực Thải ra vào hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Thức Tiêu hóa Phân ăn Nước Khí ô- Hô hấp Khí các-bô-níc xi Bài tiết nước tiểu Nước tiểu Da Mồ hôi - Các nhóm trình bày. GV cùng lớp nhận xét chữa bài. => Bạn cần biết: SGK 15
- - HSHN đọc phần bóng đèn tỏa sáng 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người. * Cách tiến hành: - Giúp HS trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. * Cách tiến hành: - Chơi trò chơi “Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ” + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 HS + HS dựa vào sơ đồ hình 5 – SGK thi đua ghép chữ vào chỗ cho phù hợp. - GV chia lớp thành 6 nhóm, đưa ra 3 câu hỏi: VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA - HS thảo luận nhóm và trìnhh bày vào phiếu bài tập. + Nhóm 1, 4: Hàng ngày cơ thể người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? + Nhóm 2, 5: Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện? + Nhóm 3, 6: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động? VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP - Chia nhóm mới theo số thứ tự ghi trên phiếu bài tập. - Câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất. - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - GV nhận xét. => Bạn cần biết: SGK. - Các em cần biết cơ thể người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... Lịch sử NƯỚC VĂN LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 16
- - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: + Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta ra đời. + Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất. + Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản. + Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật, ... - Nắm được phong tục, tập quán, trang phục của người Văn Lang. 2. Năng lực chung - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện lịch sử. - Xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian. 3. Phẩm chất - GD HS tinh thần yêu nước, tự hào về truyền thống của nhân dân. HSHN xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi ( Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, tranh minh họa). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát. H: Đố các em: Nhà nước đầu tiên nước ta có tên là gì? Hs dự đoán. Gv chốt: Nhà nước đầu tiên của dân tộc ta có tên gì? Ra đời vào khoảng thời gian nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang H: Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì? --> Văn Lang - GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ tròn tường và vẽ trục thời gian lên bảng. - Giới thiệu về trục thời gian: 0 là năm Công Nguyên (CN); phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm trước Công Nguyên, phía phải hoặc phía trên năm CN là những năm sau CN. CN Năm 2005 - Yêu cầu HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK, xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian. Hs làm việc theo nhóm 4: dựa vào bản đồ trong SGK và đọc nội dung để hoàn thành thảo luận. Gv theo dõi, giúp đỡ Gọi các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 17
- Gv chốt kiến thức: Thời điểm ra đời: khoảng 700 năm trước công nguyên. Khu vực hình thành: sông Hồng, sông Mã, Cả. - Cho HS lên bảng xác định nước Văn Lang trên trục thời gian Văn Lang Năm 700 TCN CN 2005 Cho HS lên bảng chỉ trên bản đồ Khu vực hình thành của nước Văn Lang. Hs, GV nhận xét. Gv cho HS nhắc lại kiến thức vừa học. HĐ2. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang - HS đọc SGK và điền vào sơ đồ mà GV đưa ra (GV vẽ khung lên bảng chưa điền nội dung) các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, Nô tì. Ha làm việc theo cặp. HSHN xem tranh Gv theo dõi, giúp đỡ HS. Gọi HS trình bày. Nhận xét, chốt kiến thức: Vua Hùng Lạc hầu, Lạc tướng Lạc dân Nô tì H: Xã hội Văn Lang gồm mấy tầng lớp? H: Người đứng đầu là ai? H: Tầng lớp sau vua là ai ? họ làm nhiệm vụ gì ? --> lạc tướng, lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước. H: Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì ? --> lạc dân H: Tầng lớp thấp kém nhất là gì ? họ làm gì ? --> nô tì, là người hầu hạ trong các gia đình người giàu phong kiến. Gv kết luận. HĐ 3. Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt - GV đưa khung bảng thống kê (đã chuẩn bị) phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt. - HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí như bảng đã thống kê. Hs làm việc nhóm 4. Gv cho các nhóm trình bày. 18
- Nhận xét, chốt kiến thức: Sản xuất Ăn, Mặc và trang ở Lễ hội uống điểm - Lúa - Cơm, Phụ nữ dùng - Nhà - Vui - Khoai xôi, bánh nhiều đồ trang sức, sàn. chơi, múa, - Cây ăn chưng, bánh búi tóc hoặc cạo - nhảy. quả giầy, uống trọc đầu. Quây quần - Đua - Ươm tơ, rượu, mắm, thành làng thuyền dệt vải ... ... - Đấu - Đúc vật đồng - ... - Nặn đồ đất - Đóng thuyền HĐ4. Phong tục của người Lạc Việt Hs thảo luận nhóm đôi, nêu một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về phong tục của người Lạc Việt ? Hs nêu Gv chốt: sự tích bánh chưng bánh dày nói về tục làm bánh chưng, bánh dày ngày tết; Sự tích Mai An Tiêm nói về việc trồng dưa hấu; Sơn Tinh, Thủy Tinh nói về việc đắp đê, trị thủy của người Việt, Sự tích trầu cau nói về tục ăn trầu - GV nêu câu hỏi: “ Địa phương em còn lưu giữ được những tục lệ nào của người Lạc Việt ? ”. - HS trả lời - GV bổ sung, kết luận 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - Bác Hồ từng nói: “ Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải.....”, em nghĩ gì về câu nói đó ? Hs nêu - GV giáo dục hs - GV nhận xét giờ học. 4. Hoạt động vận dụng - GV hướng dẫn về nhà tìm hiểu thêm lịch sử nước nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thể dục BÀI 3: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG TRÒ CHƠI “ THI XẾP HÀNG NHANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực thể chất 19
- - Chăm sóc sức khỏe: Biết vệ sinh cá nhân, thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trước tập luyện, đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Thực hiện được nội dung bài tập thể dục: Biết và thực hiện được động tác quay phải, quay trái, dàn hàng và dồn hàng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: + Biết nghiên cứu tranh trong sách phục vụ bài học. + Biết quan sát tranh, động tác làm mẫu của giáo viên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập và trò chơi. 3. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Chăm chỉ: Chăm chỉ, nghiêm túc, tích cực tập luyện cá nhân, đôi bạn, tập thể. - Tin thần trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Trung thực: Tích cực tham gia các trò chơi vận động bổ trợ,... - Nhân ái: Biết giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong tập luyện và thi đua. HSHN khởi động theo bạn II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường hoặc nhà Giáo dục thể chất. - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh ảnh minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học,... + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể); tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC Lượng vận Phương pháp tổ chức và yêu cầu Nội dung động Thời Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên gian/Số sinh 20

