Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NỘI QUY LIÊN ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. 2.Năng lực chung - Cam kết thực hiện nội quy nhà trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động :1p - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hoạt động bài mới: 25p * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Đứng nghiêm trang trí. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát cờ Quốc ca - Học sinh lắng nghe 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội quy nhà trường. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài - Học sinh hát. hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - GV đọc cho HS nghe nội quy của nhà trường. - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS nghe nội quy của
- lớp học. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực - HS lắng nghe. hiện nội quy trường lớp. 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. - HS lắng nghe. Tiếng việt BÀI 2. ĐỌC: THI NHẠC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Lớp hát. - Tổ chức cho cả lớp hát bài hát. 2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản
- 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ trong các câu dưới đây: a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ. kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong b. dế, (chiếc) áo. chiếc áo nâu óng. c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông c. Tà áo dài, họa mi thật dịu dàng, uyển chuyển. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu em đặt. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vào vở. vở. - Mời một số HS trình bày kết quả . - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). - Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách - HS lắng nghe chơi. - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để khởi động bài học. - Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô “Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt đầu chuyền bóng lần lượt cho bạn bên cạnh theo đường dích dắc. Nhạc dừng, hoa ở vị trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền hoa cho đến khi hết nhạc. - GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện - HS tham gia chơi, thực hiện yêu Thi nhạc, em thích hay không thích câu cầu. chuyện này? Vì sao? + Em rất thích câu chuyện Thi nhạc. Vì - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ trong câu chuyện, những con vật quen cá nhân. thuộc như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim hoạ mi,... đã hoá thành những nghệ sĩ tài năng. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng như vẽ ra trong tâm trí người nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,... + Em vô cùng ấn tượng với câu chuyện Thi nhạc. Vì em thích nhân vật thầy giáo vàng anh. Thầy đã tạo ra một sân khấu đặc biệt để tất các các học trò đều có cơ hội thể hiện tài năng riêng của mình. Việc làm và lời nói của thầy thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV chốt, ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá
- - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. dung bài tập 1. Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn trên? Tìm câu trả lời đúng. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật trong câu chuyện. b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? c. Những câu văn tiếp theo cho biết người viết yêu thích những điều gì ở câu chuyện? d. Câu kết thúc đoạn nói gì? a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn - HS đọc thầm đoạn văn. trên? Tìm câu trả lời đúng. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện - HS lắng nghe và quan sát. Thi nhạc. B. Thuật lại diễn biến của buổi thi nhạc. C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân vật - HS trả lời. trong câu chuyện. Đáp án: - HS nhận xét. A. Nêu những lý do yêu thích câu chuyện Thi nhạc. - HS lắng nghe b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - HS trả lời. - Xác định câu mở đầu đoạn văn? - HS lắng nghe. Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào một thế giới đầy thú vị. - Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều gì? - HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm + Người viết đã nêu ý kiến nhận xét của bàn. minh về câu chuyện Thi nhạc + Người viết khẳng định câu chuyện rất hay/rất thú vị/ rất cuốn hút/hấp dẫn đối với - Đại diện các nhóm trình bày, mình/... mời các nhóm khác nhận xét. - GV cho HS trong lớp nhận xét.
- - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nhận xét. - HS lắng nghe ? Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ gì? - HS lắng nghe. Đáp án: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình yêu thích - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS trong lớp nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe c. Những câu văn tiếp theo cho biết người - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. viết yêu thích những điều gì ở câu - HS thảo luận theo nhóm 4, viết chuyện? câu trả lời ra giấy nháp. Đáp án: (1) Học trò là nhưng con vật quen thuộc - Đại diện các nhóm trình bày, như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim họa mi. mời các nhóm khác nhận xét. Nhưng chúng đã hoá thành các nghệ sĩ có - HS nhận xét. tài năng âm nhạc, biếu diễn những tiết mục rất hay, rất đặc sắc. Tiếng kêu, tiếng gáy, - HS lắng nghe. tiếng hót của chúng gợi lên trong tâm trí người nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc màu, hương vị,. .. (2) Thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn tượng khó quên. Thầy xúc động khi thấy các học trò của mình đã thành công trong học tập, đã biểu diễn những tiết mục xuất sắc. Việc làm và lời nói của thầy thế hiện tỉnh yêu thương, sự trân trọng đối với học trò. - GV chốt lí do người viết yêu thích câu - HS lắng nghe chuyện Thi nhạc. - Chốt: Người viết khẳng định câu chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế giới thú vị, ở đó có những học trò tài năng và người thầy tâm huyết. ? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có - HS lắng nghe. nhiệm vụ gì? Đáp án: Nêu các lí do yêu thích câu - 2-3 HS trả lời. chuyện. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân - Xác định câu kết thúc đoạn văn. câu kết đoạn bằng bút chì vào + Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân SGK.
- vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí tôi. - HS suy nghĩ trả lời. - Câu kết thúc đoạn ý nói gì? - HS nhận xét. + Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở trong tâm trí mình./ Câu kết đoạn một lần - HS lắng nghe nữa khăng định ấn tượng của người viết về câu chuyện. ? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm - HS lắng nghe. vụ gì? Đáp án: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu - 2-3 HS trả lời. ở mở đầu đoạn. - HS nhận xét. - HS lắng nghe ? Nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến - HS lắng nghe. Cách viết đoạn văn nêu ý kiến: + Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về - 2-3 HS trả lời. câu chuyện mình thích. - HS nhận xét. + Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí do yêu thích câu chuyện. - HS lắng nghe + Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở câu mở đầu đoạn. - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Luyện tập: - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. dung bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và tự - HS đọc thầm đoạn văn và tự trả trả lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm lời các câu hỏi. để thống nhất câu trả lời. - GV hướng dẫn HS làm việc. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS lắng nghe. Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu - HS thảo luận nhóm 4. mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1? - 2-3 nhóm trình bày. + Điểm giống nhau của hai câu mở đầu của hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ của - HS nhận xét. người viết về câu chuyện (yêu thích câu chuyện được nói tới) - HS lắng nghe. b. Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là gì? + Những lí do người viết yêu thích câu chuyện là: • Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên mà câu chuyện gợi ra. • Sau đó: Xúc động về tình cảm bà cháu được thể hiện qua các sự việc trong câu chuyện.
- • Cuối cùng: Thích cách kết thúc có hậu của câu chuyện. c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới đây. + Cách trình bày của đoạn văn thứ 2 là cách 1 . ? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS lắng nghe. nào dưới đây? - 2-3 HS trả lời. + Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS nhận xét. 2. - HS lắng nghe ? Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? - HS lắng nghe. Đó là những cách nào? Đáp án: Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý - 2-3 HS trả lời. kiến: - HS nhận xét. - Cách 1: + Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu - HS lắng nghe chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. - Cách 2: + Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mà mình yêu thích. + Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu chuyện. + Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu đoạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV tuyên dương các nhóm. - GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. -2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về nghe. một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc không thích câu chuyện đó và nêu lý do. 4. Vận dụng:
- - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi trong nhóm theo khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu hướng dẫn của GV. chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển khai,...) - Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện - Cách thức trình bày đoạn văn Đáp án: - Đại diện các nhóm phát biếu ý + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng kiến. định sự yêu thích của người viết đối với - Các nhóm nhận xét. Nhóm trình câu chuyện nêu rõ tên câu chuyện (nêu rõ bày lắng nghe, rút kinh nghiệm. tên câu chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên - HS lắng nghe. tác giả) + Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều lý do yêu thích của câu chuyện (yêu thích chi tiết, nhân vật, cách kết thúc, ) có thể kết hợp với những minh chứng cụ thể. + Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định một lần nữa sự yêu thích của người viết đối với câu chuyện. + Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ Cảm xúc sự yêu thích của mình đối với câu chuyện. - GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. ? Tìm đọc 1 bài văn, bài thơ và nêu lý do - HS lắng nghe, thực hiện cá nhân. vì sao mình thích. - GV giao nhiệm vụ. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1 chữ số - Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: + Trả lời + Câu 2: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố về cách tính nhân, chia (cả trường hợp có hai dấu phép tính) + Vận dụng vào giải bài toán thực tế. (hai bước tính) - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả: - HS tính kết quả của phép tính thích hợp nối với nhau -HS nêu kết quả 80 000:2= 5 000 x 8=20 000x 2 - GV hướng dẫn cho HS tính và nối các - HS thực hiện phép tính có kết quả giống nhau- hoặc - các nhóm nêu kết quả. chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang phép tính có kết quả giống nhau đứng thành 1 nhóm
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và - HS làm vào bảng con + vở. tính - HS giơ bảng, nhận xét. 5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 503: 풙 7 ퟒ - GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện ,làm bảngcon và ghi vở 풙 ퟒ - Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận xét 56 472 8 lẫn nhau. 0 47 7059 - GV Nhận xét, tuyên dương. 72 Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, mở 91 503 7 rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất 21 13071 050 13 6 (dư) - HS viết kết quả của phép tính vào vở. -Nêu kết quả - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải. và làm vở, đổi vở soát Bài 3: (Làm việc cá nhân) Bài giải Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo Tổng số gạo đến giúp đồng bào đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt. vùng lũ có là Dự kiến tất cả số gạo đó được chia đều 4 500 x4 = 18 000 (kg) cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao Mỗi xã nhận được số gạo là: nhiêu ki lô gam gạo? 18 000: 5= 3 600 (kg) - GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm Đáp số 3 600 kg phiếu nhóm Học sinh làm vở, phiểu nhóm, đổi - Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét vở soát nhận xét lẫn nhau. a. 6 000 x 5 : 3 = 30 000: 3 - GV nhận xét, tuyên dương. = 10 000 b. 13 206 x (36:9) = 13 206 x 4 Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị = 52 824 của biểu thức a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9) -GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tựthực
- hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết các phép tính cộng, trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ... + HS trả lời:Thực hiên trong + Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong ngoạc đơn trước, nhân chia trước, biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có dấu cộng trừ sao ngoại đơn vơi s4 phép tính cộng trừ nhân Chỉ có nhân và chia hay cộng và chia trừ thì thực hiện từ trái sang phải.. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Buổi chiều Khoa học (Tiết 2) Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt. 2. Năng lực chung Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- - Cả lớp hát một bài - HS trả lời GV hỏi: + Nước có những tính chất gì? + Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất của nước. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ3: Vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt: - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 6 cho biết vai trò của nước đối với đời thành phiếu. sống con người, động vật, thực vật. Hình Vai trò Hình 6a Cung cấp nước uống cho con người Hình 6b Cung cấp nước uống cho động vật Hình 6c Là môi trường sống của động vật, thực vật - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại vai trò của - HS nêu nước. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết nước sử dụng vào những hoạt thành phiếu. động nào và ý nghĩa của những hoạt động đó. Hình Nước được dùng để 7a Tắm gội cho cơ thể sạch sẽ 7b Nấu chín thức ăn để phục vụ nhu cầu ăn uống hàng ngày của con người 7c Trồng lúa để cung cấp lương thực cho con người, phục vụ chăn nuôi 7d Sản xuất điện phục vụ cho việc thắp sáng - GV gọi HS trình bày - HS nêu - Con người, động vật và thực vật sẽ như thế - HS trả lời nào nếu như thiếu nước hoặc không có nước? (con người, động vật sẽ bị khát nước, cây trồng sẽ khô héo, khó phát triển) - Hãy kể các hoạt động khác trong đời sống, - HS trả lời sản xuất và sinh hoạt cần đến nước ở gia đình và địa phương em. (nước uống, rửa rau, giặt quần áo, tưới tiêu, ) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: tính chất của nước, vai trò của nước. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất - HS nêu. của nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................... _________________________________ Tin học BÀI 2. MỘT SỐ THAO TÁC GÂY LỖI, HỎNG PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM MÁY TÍNH _________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt Nói và nghe: TÔI VÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. 2. Năng lựcchung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cả lớp hát. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Hát tập thể bài “Bạn và tôi”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - Ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nói về bản thân - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung Bài 1. 1. Nói về bản thân a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có). b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải
- thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ). ? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em sẽ - HS lắng nghe. giới thiệu điều gì? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại hình - HS nhận xét, bổ sung. như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, mũi, ..... - HS lắng nghe. a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu - HS thực hiện theo yêu cầu có). GV. Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có một mái tóc dài ngang hông đen óng ả. Mái tóc này em đã nuôi từ bé đến bây giờ. Em còn có một đôi mắt bồ câu to tròn, - 2-3 HS chiếu bức chân dung sáng long lanh. Mọi người thường khen em tự họa và giới thiệu. có đôi mắt đẹp giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ cười thật tươi trên môi. - HS nhận xét. Mẹ thường bảo khi mệt mỏi, nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt nhọc đều tan biến - HS lắng nghe. hết. ? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe. những đặc điểm nổi bật nào? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu những đặc điểm nổi bật về: Ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình, tính cách, sở thích, tài năng. - HS lắng nghe. b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải - HS làm việc cá nhân, ghi vào thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ giấy 3 điểm nổi bật của mình và minh hoạ). đọc trước lớp theo yêu cầu của Gợi ý: giáo viên. - Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi thứ - HS giới thiệu theo nhóm. xung quanh, thích đọc sách, khám phá - HS lên đứng trước lớp và tự khoa học,... giới thiệu về mình. Giới thiệu - Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay, đam về một số điểm nổi bật của bản mê nhảy múa, tích cực tham gia biểu diễn thân. các tiết mục văn nghệ ở trường, lớp,... - HS nhận xét bạn mình. - Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng rổ, hằng ngày tập luyện rất chăm chỉ, đạt huy chương vàng Giải bóng rổ dành cho học - Cả lớp nhận xét, phát biểu, bổ sinh Tiểu học,... sung thêm những ý mà bạn còn nêu thiếu. - GV kết luận về cách giới thiệu bản thân. - HS lắng nghe. Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, tài năng, sở thích,.... Hoạt động 2. Trao đổi - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao
- hiện các yêu cầu. đổi và thực hiện yêu cầu. a. Nêu những điểm tốt của một người bạn - HS chia sẻ về những điểm tốt mà em muốn học tập. của các bạn trong nhóm. b. Nói điều em mong muốn ở bạn. - Đại diện các nhóm trình bày. Gợi ý: - Các nhóm nhận xét. a. Những điểm tốt của một người bạn mà em muốn học tập: hăng hái phát biểu bài, - HS lắng nghe, rút kinh tư duy nhanh, thường xuyên giúp đỡ bạn nghiệm. bè. b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi, tớ rất mong bạn có thể dạy tớ học toán vì tớ có một số bài còn chưa hiểu lắm! - GV kết luận. - HS lắng nghe. Chốt: Cần học tập những điểm tốt của bạn để cùng nhau tiến bộ. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ - HS quay video giới thiệu về trên ở nhà. người bạn mình yêu quý với 1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm người thân và ghi nhật ký đọc nổi bật của những người bạn mà em yêu sách câu chuyện về người có quý. năng khiếu nổi bật. 2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... Tiếng Việt Đọc: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất
- - chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng - HS lắng nghe thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói - HS chơi trò chơi. nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS thực hiện theo yêu cầu. hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó của cậu bé, (4) màu quyển sách, trên tranh. (5)chỏm tóc của cậu bé. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhung họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, GV có thể cho HS xe ột số tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi.
- - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những câu dài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: - HS trả lời Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu + Đáp án: Long và Khánh được giưới như thế nào? thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, như đúc. chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện - Ví dụ: cảm xúc và hành động của Long khi + Cảm xúc của Long khi thấy mình thấy mình giống anh? giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi
- sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo - HS trao đổi theo cặp để TLCH. lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu. suy nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý - Đại diện HS trả lời. kiến trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại - HS đọc đoạn hội thoại. giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ: - HS lắng nghe. ? Các bạn đã nói những gì về sự khác - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh nhau giữa Long và Khánh? mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay cười. - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo - HS thảo luận nhóm để trả lời cặp và thống nhất đáp án. - GV cho HS trình bày trước lớp. - HS trình bày đáp án. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS lắng nghe. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long
- và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. - GV yêu cầu HS xác định đề bài - HS xác định đề bài. - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện - HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết hành động và lời nói của Long và về hành động và lời nói của Khánh và Khánh, sau đó nhận xét về Long và Long. Khánh qua các hành động và lời nói đó. - HS trao đổi trong nhóm. - HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh và Long. - GV cho HS nhận xét trong nhóm - HS nhận xét - GV cho HS trình bày. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: ? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về tình cảm của anh em Long và Khánh? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người dẫn chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia các số trọng phạm vi 100 000 -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan

