Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở nhạc cho HS vận động hát bài: “Tết trung thu”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Đọc: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Biết lắng nghe tích cực, thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước. QCN: quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giao viên: máy tính, ti vi - Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng - HS lắng nghe thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói - HS chơi trò chơi. nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS thực hiện theo yêu cầu. hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó của cậu bé, (4) màu quyển sách, trên tranh. (5)chỏm tóc của cậu bé. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ
- - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhung họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, GV có thể cho HS xe ột số tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những câu dài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co.
- - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: - HS trả lời Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu + Đáp án: Long và Khánh được giưới như thế nào? thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, như đúc. chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện - Ví dụ: cảm xúc và hành động của Long khi + Cảm xúc của Long khi thấy mình thấy mình giống anh? giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo - HS trao đổi theo cặp để TLCH. lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu. suy nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý - Đại diện HS trả lời. kiến trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại - HS đọc đoạn hội thoại.
- giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ: - HS lắng nghe. ? Các bạn đã nói những gì về sự khác - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh nhau giữa Long và Khánh? mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay cười. - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo - HS thảo luận nhóm để trả lời cặp và thống nhất đáp án. - GV cho HS trình bày trước lớp. - HS trình bày đáp án. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS lắng nghe. - QCN: quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long - HS xác định đề bài. và Khánh thể hiện qua hành động, lời - HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết nói của từng nhân vật. về hành động và lời nói của Khánh và - GV yêu cầu HS xác định đề bài Long. - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện hành động và lời nói của Long và Khánh, sau đó nhận xét về Long và Khánh qua các hành động và lời nói đó. - HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh và Long. - HS nhận xét - HS trao đổi trong nhóm. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV cho HS nhận xét trong nhóm - GV cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm: ? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về tình cảm của anh em Long và Khánh? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người dẫn chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 . Năng lực đặc thù - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo khi xác định từ 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. GDQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: máy tính, ti vi, phiếu học tập - Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Trò chơi. Ai nhanh ai đúng, GV nêu luật - 2-3 HS trả lời. chơi - HS xác định: Lan, học sinh - GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định danh từ trong câu sau: Lan là một học sinh chăm chỉ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp.
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp). - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ - HS đọc trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi - HS trình bày. theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả. - Đáp án: - 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý thích hợp. + sông: Bạch Đằng, Cửu Long - GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ). - GV nhận xét, truyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - HS đọc G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách - HS lắng nghe viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B. - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý. - GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc - HS đọc 2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra dẫn của GV. người thắng (làm xong nhanh và đúng). Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý. - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
- đáp án của trò chơi. Nhóm A (sông, - Viết thường người, thành phố) - Gọi tên một loại sự vật Nhóm B (Cửu - Viết hoa Long, Chu Văn - Gọi tên một sự An, Hà Nội) vật cụ thể, riêng biệt - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2 HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà không cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên). Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS - HS lắng nghe theo sự HD của GV làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ - HS trình bày. chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV ghi các kết quả HS tìm được lên - Đáp án: bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh + Danh từ chung: người, anh hùng, từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, kết quả của các nhóm. tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét. - GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài - HS lắng nghe.
- tập. GDQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất - Đáp án: nhỏ tuổi để bảo vệ tổ quốc. Danh từ chung Thước, bút, cặp Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm. chỉ 1 dụng cụ sách, sách, vở, - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của học tập bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với Danh từ riêng Hạnh, Thủy, mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ), gọi tên 1 người Thương, viết vào vở, giấy nháp, Sau đó trao đổi bạn (lưu ý: có Vũ Quang Anh, trong nhóm. thể chỉ có tên Nguyễn Hà - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp. hoặc cả họ cả Phương, Nguyễn - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. tên) Gia Hưng, Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ, chỉ 1 nghề kĩ sư, y tá, công nhân, nông dân, Danh từ riêng Thanh Niên, Kim gọi tên 1 con Mã, đường, con phố Danh từ chung Quạt, bát, đĩa, chỉ 1 đồ dung chảo, nồi, tủ lạnh, trong gia đình tủ, Danh từ riêng Mỹ, Pháp, Ba gọi tên 1 đất Lan, Hàn Quốc, nước Nhật Bản, - GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U- ru-goay, thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài. 3. Vận dụng, trải nghiệm ? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời nào? ? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán (Tiết 6) SỐ CHẴN, SỐ LẺ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giao viên: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - Học sinh: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. + Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với kề nhau nhau? + Hai bạn đang nói tới các chữ số ở hai bên dãy nhà, một dãy là + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ. số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở) - HS suy ngẫm. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá - Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho chẵn, số lẻ không? 2, số chia hết cho 2 là số chẵn, số không chia hết cho 2 là số lẻ) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác. ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số, - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe. + Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là các số chẵn. + Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là các số lẻ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ. - Nối tiếp HS nêu.
- - Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 2-3 HS nêu. số lẻ? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ. - GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì - HS thực hiện. vào số chẵn, bút mực vào số lẻ. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, - HS trả lời. số lẻ? + Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2 là số chẵn. + Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7 là số lẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số. - GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp. - HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12) - Vì sao em xác định các số đó là số chẵn? - Vì các số đó chia hết cho 2 - GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp. - HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11) - Vì sao em xác định các số đó là số lẻ? - Vì các số đó không chia hết cho 2 - Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao - HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ nhiêu số lẻ? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số lẻ)
- - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Tiếng Anh Cô Hiền dạy Lịch sử và Địa lí BÀI 2. THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của địa phương trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên( ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi ..) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * GDĐP: Thiên nhiên và con người tỉnh Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu khoa để khơỉ động bài học. hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa - Đoạn thơ trên giúp em liên phương em? tưởng đến cảnh lúa chín ở đồng quê, nơi có những cánh đồng - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào xanh ngát, khi chín ngả màu vàng bài mới. ươm... - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở địa phương em (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - GV giới thiệu bản đồ hành chính Việt - HS quan sát bản đồ và đọc phần Nam. chú giải của bản đồ. - HS làm việc chung cả lớp, quan - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 sát bản đồ và trả lời câu hỏi: và cho biết: + + Xác định vị trí tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ + Hà Tĩnh là một tỉnh ở dải đất hành chính Việt Nam. miền Trung, nằm trong vùng du lịch Bắc Trung bộ, phía bắc giáp + Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp với các tỉnh / Nghệ An, phía nam giáp Quảng thành phố nào ? Bình, phía tây giáp Lào, phía + Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp với những vùng đông giáp biển Đông. biển nào? + Hà Tĩnh có đường quốc lộ 1 và đường sắt chạy qua, quốc lộ 8 từ thị xã Hồng Lĩnh đến cửa khẩu Cầu Treo (Hương Sơn), cảng Vũng Áng, . + Hà Tĩnh có dạng địa hình đa
- dạng, trong đó phần lớn diện tích là đồi núi. Phía tây là dãy Trường Sơn, tiếp đến là vùng đồi chuyển tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa ngoài là các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận xét bổ sung. Lược đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả - HS quan sát lược đồ và nghe GV lời các câu hỏi trên. giải thích ý nghĩa, tác dụng của - GV nhận xét, tuyên dương. lược đồ. * Tìm hiểu về thiên nhiên. - GV giới thiệu lược đồ tự nhiên. + Hà Tĩnh có diện tích rừng lớn tập trung chủ yếu ở vùng trung du miền núi. Thực vật và động vật ở Hà Tĩnh rất phong phú và đa dạng. - GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo + Hà Tĩnh có vùng biển rộng, dọc luận và thực hiện 2 nhiệm vụ: bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, các + Cho biết bảng chú giải thể hiện những vũng, vịnh, nguồn lợi thuỷ sản đối tượng nào? đa dạng. + Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ + Quan sát lược đồ cho biết đặc điểm địa khá dày đặc. Các con sông lớn hình của tỉnh Hà Tĩnh? gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, + Đặc điểm sông, hồ ở tỉnh Hà Tĩnh như sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... thế nào? Ngoài ra, có nhiều hồ lớn như hồ + Khí hậu Hà Tĩnh chia làm mấy mùa? Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, + Hà Tĩnh mang đặc trưng của khí - GV nhận xét và bổ sung: Hà Tĩnh mang hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió đông lạnh. Nhiệt độ trung bình mùa, có mùa đông lạnh . Có 2 mùa rõ rệt: năm vào khoảng 240C – 260C, mùa mư và mùa khô; mùa mư kéo dài từ lượng mưa trung bình năm từ 2 tháng 11đến tháng 3 năm sau. Các con 000 – 2 800 mm.
- sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, - HS chú ý lắng nghe. sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài ra, có nhiều hồ lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, 3. Luyện tập Hoạt động 2: Hoàn thành bảng thông tin về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. nhau thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. A B Tên các tỉnh/thành phố A B tiếp giáp với Hà Tĩnh. ? Tên các Nghệ tỉnh/thành phố An, Các mùa trong năm của tiếp giáp với Quảng ? Hà Tĩnh. Hà Tĩnh. Bình, Tên một số tuyến đường Các mùa trong Mùa giao thông ở Hà Tĩnh. năm của Hà mưa, ? Tĩnh mùa khô - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên Tên một số Đường bản lớp. tuyến đường bộ, - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá giao thông ở đường kết quả. Hà Tĩnh. sắt. - GV nận xét tuyên dương - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia + Các tổ tham gia chơi. chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác
- định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Hoạt động trải nghiệm Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở ghi
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để trang trí, làm đẹp cảnh quan.) - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: + Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh - Thông qua hoạt động, HS hiểu được ý nghĩa về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành:
- * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho các số trong các câu: ● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). ● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy - HS làm việc cá nhân. khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). - Đại diện chia sẻ. + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với - HS khác nhận xét. con người? + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. - HS trả lời. * Hoạt động mở rộng - Các HS khác lắng nghe, nhận - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở xét, bổ sung ý kiến (nếu có). rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen - HS lắng nghe. của cây cho con người. - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói chung. - HS thực hiện. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh - Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp lễ tết.
- b. Cách tiến hành * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm trong những dịp lễ nào? - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi. - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - HS lắng nghe. - HS quan sát. - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là:
- • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. • Ngày Lễ tình yêu 14-2. • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. • Ngày của Mẹ 13-5. • Ngày của Cha 17-6.) * Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được người thân, bạn bè tặng hoa. ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của - HS trao đổi nhóm đôi. lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho - Đại diện chia sẻ. sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.) - Nhóm khác nhận xét. - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn thân. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). - HS trao đổi nhóm đôi. + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò - Đại diện chia sẻ. của hoa, cây cảnh trong đời sống. - Các HS khác lắng nghe, nêu + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. câu hỏi (nếu có). Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa

