Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay
- mình đã đọc. - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: Tiếng việt ĐỌC: VỆT PHẤN TRÊN BÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể; hiểu được suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ ,hành động. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nâng niu,chia sẻ suy nghĩ, của mình. Biết thể hiện sự trân quý tình cảm bạn bè. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, đồng cảm và giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: - Tổ chức cho HS hát bài hát. - Cả lớp cùng hát bài hát Lớp chúng mình đoàn kết để bắt đầu tiết học. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản
- 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động ? -GV cho Hs làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. + Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (phấn) trắng. + Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (đè) mạnh. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Đặt câu về một nhân vật trong bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. đọc,trong đó có dùng tính từ. - Gv cho học sinh làm bài các nhân. -Hs suy nghĩ làm bài vào vở. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài GV thu một số vở nhận xét. vào vở. GV nhận xét tuyên dương những bạn làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi, để học sinh thi đọc - HS tham gia để vận dụng kiến diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. - GV làm 3 thẻ,mỗi thẻ là nội dung củ một đoạn.HS lên lựa chọn và làm theo yêu cầu. - Một số HS tham gia trò chơi. + Đọc đoạn 1: + Đọc đoạn 2: + Đọc đoạn 3: -HS nhận xét bạn đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI,THÂN THIẾT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa.GV chuẩn bị - HS tham gia trò chơi 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. -Mời 4 HS tham gia chơi. + Câu 1: Đặt1câu chỉ đặc điểm của sự vật. + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. + Câu 2: Đặt1câu chỉ hoạt động của sự vật
- + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã được học bài “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài mới. + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Đề bài:Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi thân thiết. Bài 1.Chuẩn bị; hướng dẫn tìm hiểu đề bài. -HS quan sát và đọcvâu hỏi. - Cho hs quan sát tranh. -1-2 HS đọc câu hỏi gọi ý;lớp đọc thầm . -Đề bài yêu cầu điều gì? - GV cho Hs làm việc cá nhân. -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý của mình. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. -Lựa chọn người gần gũi,thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc,suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung.
- -VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. Bài 2. Tìm ý. -GV mời 3 học sinh đọc hợi ý. - Gv cho làm việc cá nhân. - 1 HS nối tiếp đọc gợi ý.Cả lớp lắng nghe,đọc thầm theo bạn. - Cả lớp làm việc cá nhân dựa vào phần gợi ý. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ trợ . -GV nhận xét bài làm . Bài 3.Góp ý chỉnh sửa. -HS viết ý mình tìm ra vở nháp. - GV gọi hs đọc gợi ý . +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết có - Một số HS trình bày trước lớp. thực sự nổi bật và gây xúc động không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào? +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi gì không? -1 Hs đọc . * Gv cho làm việc nhóm 2. * GV cho HS làm việc cả lớp.
- +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi những bài làm tốt. -HS làm việc theo nhóm. * GV cho HS làm việc cá nhân. -Đọc kết quả tìm ý cho đoạn viết của nhau và nhận xét,góp ý. -HS làm việc cả lớp. - Hs đọc bài trức lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hs hoàn thiện bài tìm ý của mình theo gợi ý. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu tình cảm,cảm xúc của mình với mọi người. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh ai đúng”. học vào thực tiễn. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi -HS các nhóm thể hiện các câu hỏi trên nhóm 1 bông hoa. cánh hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Đoạn văn thường có 3 phần. + Nêu các phần của đoạn văn? + Các phần của đoạn văn là:*Mở đầu; *triển khai; *kết thúc. +Hs đặt theo ý của mình. +Đăt một câu nêu cảm xúc của mình với bạn? - Mời các nhóm trình bày. -Các nhóm dán hoa lên bảng. -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc.
- -GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán Luyện tâp. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các phép chia với số có một chữ số. - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + Trả lời: từ bên trái sang bên phải số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính chia gọi là gì? + Thương + Câu 3: Trong phép tính 489 325 : 5, số 489 325 được gọi là gì? + Số bị chia + Câu 4: Trong phép tính 489 325 : 5, số 5 được gọi là gì? + Số chia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số. - Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
- 489 325 5 542 827 6 39 97 865 02 90471 4 3 2 8 32 42 25 07 0 1 826 391 7 12 118 055 56 0 3 39 41 6 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS lắng nghe và kiểm tra vở của bạn. - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và tính + Các phép chia nào là phép chia hết, các + Phép chia thứ nhất là phép chia hết. Phép phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có chia thứ 2 và thứ 3 là phép chia có dư. Số dư đặc điểm gì? bé hơn số chia. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV gọi HS đọc đề - 1 HS đọc Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500. - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - HS trả lời. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 HS làm bảng lớp, HS làm vở Số lớn là: (34 500 + 4 500) : 2 = 19 500
- - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 cần). - HS nhận xét - GV chốt và nhận xét. Bài 3: Làm việc nhóm đôi - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc và xác định đề. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. - 1 HS đọc Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp sữa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - HS thảo luận - GV gọi nhóm trình bày - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS trình bày cần). Bài giải - GV chốt và nhận xét. 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) Bài 4: Làm việc nhóm 4 Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa Lưu ý: Trước khi bắt đầu bài tập này, GV có và còn thừa ra 3 hộp sữa. thể kể cho HS nghe về câu chuyện “A-li-ba- ba và 40 tên cướp”. - HS nhận xét. - GV gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - HS thảo luận nhóm cách giải quyết - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - 1-2 nhóm trình bày
- Bài giải A-li-ba-ba chia cho những người dân nghèo số đồng tiền vàng là: 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền vàng) - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: - GV nhận xét. 250 000 – 50 000 = 200 000 (đồng tiền vàng) - GV khuyến khíc HS tìm cách giải nhanh hơn. Hoặc 50 000 × 4 = 200 000 (đồng tiền vàng) Bài 5: Làm việc nhóm 4 (nhóm 5) Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - HS có thể giải bài tập này với một bước tính giá trị biểu thức như sau: 250 000 : 5 × 4 = 200 000 đồng. - Gọi HS đọc đề - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe (là tổng cân nanwgh (kg) của xe và hàng hóa trên chiếc xe đó). + 20 tấn = ? kg - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. - 1 HS đọc đề. - HS lắng nghe + 20 tấn = 20 000 kg - HS thảo luận nhóm. HS phải thực hiện phép chia rồi so sánh kết quả của phép chia
- với 20 000 kg. Từ đó xác định xe nào được đi qua cầu. 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ nhất và hàng hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 000 kg. Vậy xe thứ nhất không được đi qua cây cầu. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện chia cho số có một chữ số. - GV có thể lấy bài 5 vào hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy
- Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới câu chuyện “mười năm cõng bạn - HS tham gia trò chơi đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học. + Vì sao lại phải cõng bạn? + Vì bạn bị lệt cả hai chân không tự đi học được. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. chuẩn bị.
- - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. GV cho Hs thảo luận nhóm -HS chuẩn bị danh sách các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. - Gv yêu cầu tìm thiểu thông tin về các bạn ấy. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. -GV hướng dẫn HS thảo luận - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn -Hs làm theo yêu cầu. chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. -Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận cách giúp bạn. - Từn Hs phát biểu ý kiến.(*tặng quà, Như tiền,sách vở * Thăm hỏi động viên, ) Chủ trì nêu biểu quyết chọn 1 hoặc 2 cách giúp đỡ . HS giơ tay biểu quyết chọn đáp án. -Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi -GV nhận xét. chép của thư kí. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi góp ý. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn rõ rang - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo không?. luận. + Những người phát biểu có sử dụng điệu bộ,cử chỉ phù hợp không? +Những người tham gia thảo luận có chú ý lắng nghe ý kiến của của người khác không?
- - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc ở trường em. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào + GV nhận xét chung, trao thưởng. có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán
- TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Phép tính 1 785 : 5 được gọi là gì? + Chia cho số có một chữ số + Câu 2: 1 785 : 5 = ? + 357 + Câu 3: 357 × 5 = ? + 1 785 + Câu 4: 0 × 23 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. - Cách tiến hành: + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính chất giao hoán của phép nhân. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu mặt cười? + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt cười. nhiêu mặt cười? - GV viết lên bảng biểu thức 4 × 3 và 3 × - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt cười. 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo cột. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo hàng. - Theo cột có 12 mặt cười + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm như thế nào? - Theo hàng có 12 mặt cười. + Hai biểu thức 4 × 3 và 3 × 4 như thế nào với nhau? + Giống nhau + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai
- tích 4 × 3 và 3 × 4 + Bằng nhau - GV chốt: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. + Hai tích đó đều có thừa số là 3 và 4. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép - HS lắng nghe. nhân - HS đọc bảng. - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở giá trị của các biểu thức a x b và b x a để một dòng để hoàn thành bảng. điền vào bảng. a b a × b b × a 3 5 3 × 5 = ... 5 × 3 = ... 4 6 4 × 6 = ... 6 × 4 = ... 5 8 5 × 8 = ... 8 × 5 = ... + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a đều bằng 15. + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a đều bằng 24. + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a đều bằng 40. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 3, b = 5? + Giá trị của biểu thức a × b luôn bằng với giá trị của biểu thức b × a. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 4, b = 6? + Hai tích đó đều có thừa số là a và b nhưng vị trí khác nhau. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 5, b + b x a = 8? + Vậy giá trị của biểu thức a b luôn như × + a x b thế nào với giá trị của biểu thức b × a? Ta có thể viết: a x b = b x a + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai

