Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay
- mình đã đọc. - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI,THÂN THIẾT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa.GV chuẩn bị - HS tham gia trò chơi 4 bông hoa ghi 4 câu hỏi. -Mời 4 HS tham gia chơi. + Câu 1: Đặt1câu chỉ đặc điểm của sự vật. + HS trả lời theo suy nghĩ của hình. + Câu 2: Đặt1câu chỉ hoạt động của sự vật + Câu 3: Nêu nội dung bài “vệt phấn trên bàn” + Câu 4: Tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học bài “Vệt phấn trên mặt bàn”. Vậy các em có thích bài này không? Vì sao? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Đề bài:Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi thân thiết. Bài 1.Chuẩn bị; hướng dẫn tìm hiểu đề bài. -HS quan sát và đọcvâu hỏi.
- - Cho hs quan sát tranh. -1-2 HS đọc câu hỏi gọi ý;lớp đọc thầm . -Đề bài yêu cầu điều gì? -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý của - GV cho Hs làm việc cá nhân. mình. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. -Lựa chọn người gần gũi,thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc,suy nghĩ về những điều ở người đó làm em xúc động. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung. -VD:Những đặc điểm nổi bật của người đó hoặc những kỉ niệm đẹp giữa em và người đó;nhớ lại tình cảm,cảm xúc em dành cho người đó và cách em thể hiện tình cảm cảm xúc. Bài 2. Tìm ý. -GV mời 3 học sinh đọc hợi ý. - 1 HS nối tiếp đọc gợi ý.Cả lớp lắng - Gv cho làm việc cá nhân. nghe,đọc thầm theo bạn. - Cả lớp làm việc cá nhân dựa vào phần gợi ý. -GV quan sát hướng dẫn những HS cần hỗ trợ .
- -GV nhận xét bài làm . -HS viết ý mình tìm ra vở nháp. Bài 3.Góp ý chỉnh sửa. - GV gọi hs đọc gợi ý . - Một số HS trình bày trước lớp. +Các chi tiết về người gần gũi,than thiết có - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thực sự nổi bật và gây xúc động không? Nên bổ sung hay lược bỏ chi tiết nào? +Bạn đã lựa chọn cách biểu lộ tình cảm,cảm xúc như thế nào?Có cần thay đổi -1 Hs đọc . gì không? * Gv cho làm việc nhóm 2. * GV cho HS làm việc cả lớp. +Mời 1 số HS đọc bài của mình trước lớp. -GV nhận xét bài làm,góp ý và khen ngợi -HS làm việc theo nhóm. những bài làm tốt. -Đọc kết quả tìm ý cho đoạn viết của * GV cho HS làm việc cá nhân. nhau và nhận xét,góp ý. -HS làm việc cả lớp. - Hs đọc bài trức lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hs hoàn thiện bài tìm ý của mình theo gợi ý. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu tình cảm,cảm xúc của mình với mọi người. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- nhanh ai đúng”. học vào thực tiễn. -Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát cho mỗi -HS các nhóm thể hiện các câu hỏi trên nhóm 1 bông hoa. cánh hoa. + Đoạn văn thường có mấy phần? + Đoạn văn thường có 3 phần. + Nêu các phần của đoạn văn? + Các phần của đoạn văn là:*Mở đầu; *triển khai; *kết thúc. +Hs đặt theo ý của mình. +Đăt một câu nêu cảm xúc của mình với bạn? - Mời các nhóm trình bày. -Các nhóm dán hoa lên bảng. -Nhóm nào nhanh và đúng thì sẽ thắng cuộc và GV phát phần thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc. -GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán Luyện tâp. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các phép chia với số có một chữ số. - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + Trả lời: từ bên trái sang bên phải số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Câu 2: Kết quả của phép tính chia gọi là gì? + Thương + Câu 3: Trong phép tính 489 325 : 5, số 489 325 được gọi là gì? + Số bị chia + Câu 4: Trong phép tính 489 325 : 5, số 5 được gọi là gì? + Số chia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số.
- - Giải tốt dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở 489 325 5 542 827 6 39 97 865 02 90471 4 3 2 8 32 42 25 07 0 1 826 391 7 12 118 055 56 0 3 39 41 6 - HS nhận xét - HS lắng nghe và kiểm tra vở của bạn. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. + Phép chia thứ nhất là phép chia hết. Phép - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và chia thứ 2 và thứ 3 là phép chia có dư. Số dư tính bé hơn số chia.
- + Các phép chia nào là phép chia hết, các phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có - 1 HS đọc đặc điểm gì? Bài 2: Làm việc cá nhân - GV gọi HS đọc đề - HS trả lời. Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500. - HS trả lời - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết - 1 HS làm bảng lớp, HS làm vở tổng và hiệu của hai số đó. Số lớn là: (34 500 + 4 500) : 2 = 19 500 - Yêu cầu HS làm bài vào vở Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS lắng nghe. cần). - GV chốt và nhận xét. - 1 HS đọc Bài 3: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc và xác định đề. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp sữa? - HS thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - HS trình bày - GV gọi nhóm trình bày Bài giải 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa. - GV chốt và nhận xét. - HS nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 Lưu ý: Trước khi bắt đầu bài tập này, GV có
- thể kể cho HS nghe về câu chuyện “A-li-ba- ba và 40 tên cướp”. - 1 HS đọc đề - HS thảo luận nhóm - GV gọi HS đọc đề. - 1-2 nhóm trình bày - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra Bài giải cách giải quyết A-li-ba-ba chia cho những người dân - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. nghèo số đồng tiền vàng là: 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền vàng) A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: 250 000 – 50 000 = 200 000 (đồng tiền - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu vàng) cần). Hoặc 50 000 × 4 = 200 000 (đồng tiền - GV nhận xét. vàng) - GV khuyến khíc HS tìm cách giải nhanh Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng hơn. - HS nhận xét. Bài 5: Làm việc nhóm 4 (nhóm 5) - HS lắng nghe. - HS có thể giải bài tập này với một bước tính giá trị biểu thức như sau: 250 000 : 5 × 4 = 200 000 đồng. - Gọi HS đọc đề - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe (là
- tổng cân nanwgh (kg) của xe và hàng hóa trên chiếc xe đó). + 20 tấn = ? kg - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. - 1 HS đọc đề. - HS lắng nghe + 20 tấn = 20 000 kg - HS thảo luận nhóm. HS phải thực hiện phép chia rồi so sánh kết quả của phép chia với 20 000 kg. Từ đó xác định xe nào được đi qua cầu. 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ nhất và hàng hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 000 kg. Vậy xe thứ nhất không được đi qua cây cầu. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện chia cho số có một chữ
- số. - GV có thể lấy bài 5 vào hoạt động vận dụng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. trải nghiệm - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tin học Cô Liễu dạy Khoa học Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video - Vẽ được sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho ) và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và quan sát. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hát bài “Lí cây xanh” – Dân - Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát. ca Nam Bộ để khởi động bài học. + Bài hát các em vừa thể hiện có nội dung gì? + Nêu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Quan sát và nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và
- màu sắc của nấm (Làm việc nhóm 4) 1.1. Quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một số nấm thường gặp, mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một số nấm thường gặp trong SGK trang - HS liên tưởng so sánh hình dạng của 70, 71 thảo luận nhóm 4: các loại nấm với các vật dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc quan + Mô tả hình dạng và màu sắc của chúng. sát được của các loài nấm trong các hình đó - GV mời các nhóm quan sát và thảo luận - Quan sát, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được quan sát được. + Hình 1: Nấm thông: Mũ nấm có dạng hình cầu dẹt, khi còn non nấm có màu tím rồi chuyển dần sang màu nâu hoặc vàng + Hình 2: Nấm mồng gà: Có dạng phễu, màu vàng lòng đỏ trứng hoặc vàng pha màu mận. + Hình 3: Nấm kim châm: Có hình giá đậu. Cuống có màu trắng hay màu vàng nhạt. + Hình 4: Nấm yến: Có mũ màu tím nhạt, mũ nhỏ, thân to. + Hình 5: Nấm linh chi: Hơi tròn hoặc hình bầu... mặt trên hơi bóng có màu sắc, bên dưới có màu trắng đục.... + Hình 6: Nấm mỡ: Phần mũ nấm dày, hình cầu, tròn, mũ nấm trơn, không có hoa văn.. + Hình 7: Nấm độc đỏ: Quả nấm có màu đỏ rực hay màu đỏ cam, màu sắc có thể nhạt dần sau mưa, có phủ những
- vảy màu trắng... - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn - Quan sát hình cho HS quan sát - GV nhận xét chung, chốt lại đặc điểm - 2 - 3 HS nhắc lại đặc điểm chung của chung của nấm: nấm Trong tự nhiên, nấm có hình dạng và màu sắc rất khác nhau. 1.2 Quan sát hình 8 và nhận xét về kích thước của một số nấm (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 8, thảo luận - HS quan sát các loại nấm và nhận xét cặp đôi và nhận xét về sự khác nhau về kích về kích thước tương đối của nấm so với thước của các loại nấm hình ảnh bàn tay của người trong mỗi hình + Hình 8a: Kích thước bé như que tăm + Hình 8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người + Hình 8c: Kích thước rất nhỏ, phải phóng to mới nhìn được + Hình 8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa. - HS lên chia sẻ trước lớp - GV mời HS lên trước lớp chia sẻ - GV nói thêm: Nấm mốc có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi. Hình 8c là nấm mốc được phóng to dưới kính hiển vi. - GV liên hệ thực tế và đưa ra một số hình - HS chú ý ảnh của một số loại nấm khác như : nấm đùi gà, nấm tai mèo, nấm rơm, nấm hương, nấm Ngọc Tẩm,... * GV tiểu kết: Kích thước của các loại nấm khác nhau
- 1.3. Nêu tên một loại nấm và chia sẻ hình dạng, kích thước, màu sắc của nấm đó. ( Làm việc theo nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gọi HS trình bày trước lớp + Theo em nấm có hình dạng, kích thước, - HS làm việc theo nhóm, nêu màu sắc như thế nào? - Trình bày trước lớp * GV tiểu kết và chốt kiến thức: Nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau + Nêu như từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường đến to lớn, màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ... - 2 – 3 HS nhắc lại và đọc mục Em có biết trang 72 + Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc nhưng không có màu xanh như đa số thực vật do nấm không có diệp lục. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” + GV đưa ra một số hình ảnh một số loại - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. nấm. Nhiệm vụ của các bạn sẽ nói tên và - HS tham gia trò chơi đặc điểm các loại nấm đó. - Nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Mĩ thuật Cô Thu dạy Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GIÚP BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thảo luận để tìm giải pháp giúp một bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nhận biết được tình cảm,cảm xúc của mình về bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới câu chuyện “mười năm cõng bạn - HS tham gia trò chơi đi học” để khởi động bài học. + Đố các em bài nói nói về điều gì? + Ca ngợi hành động đẹp của em Đoàn trường Sinh 10 năm cõng bạn đi học. + Vì sao lại phải cõng bạn? + Vì bạn bị lệt cả hai chân không tự đi học được. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Vậy Vì sao ta lại giúp bạn?, ” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Giúp bạn” các em nhé. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. chuẩn bị. - GV nêu yêu cầu nói và nghe. - HS lắng nghe cách thực hiện. GV cho Hs thảo luận nhóm -HS chuẩn bị danh sách các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - HS tìm hiểu và ghi ra giấy nháp. - Gv yêu cầu tìm thiểu thông tin về các bạn ấy. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chuẩn bị bài tốt. 2. Thảo luận. -GV hướng dẫn HS thảo luận
- - GV nêu yêu cầu thảo luận và Hs cử 1 bạn chủ trì,1 bạn thư kí ghi nội dung thảo luận. -Hs làm theo yêu cầu. -Bạn chủ trì hướng dẫn thảo luận cách giúp bạn. - Từn Hs phát biểu ý kiến.(*tặng quà, Như tiền,sách vở * Thăm hỏi động viên, ) Chủ trì nêu biểu quyết chọn 1 hoặc 2 cách giúp đỡ . HS giơ tay biểu quyết chọn đáp án. -GV nhận xét. -Bạn chủ trì tóm tắt kết quả dựa vào ghi chép của thư kí. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Trao đổi góp ý. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Các ý kiến trao đổi có ngắn gọn rõ rang - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo không?. luận. + Những người phát biểu có sử dụng điệu bộ,cử chỉ phù hợp không? +Những người tham gia thảo luận có chú ý lắng nghe ý kiến của của người khác không? - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết
- trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở lớp hoặc ở trường em. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào + GV nhận xét chung, trao thưởng. có lời giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được phần thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Tìm đọc những câu chuyện về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với loài vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.

