Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: - Bài giảng Power point, loa. 2. Học sinh: - Ghế, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV. Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ.
- 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, Hãy kể những điều em biết về ông Bụt khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay trong những truyện cổ tích mà em đã giúp đỡ những người gặp khó đọc. khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp
- đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc dẫn cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung - HS đọc từ khó. rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể
- hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau nhóm bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai + Mai thích mấy chậu hoa, thường rất yêu hoa? ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? nhành lan. + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu người rất yêu hoa. lan mới thay cho chậu lan cũ? + HS trả lời theo những cách khác nhau : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự bông hoa bị gãy. mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé cũng rất buồn và lo sợ khi làm gãy Mai? nhành lan của ông. Ông mua chậu
- + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp câu chuyện trên? Vì sao? cô bé vui vẻ hơn. + Người được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho âm thầm thay chậu lan để Mai mình. nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý + Theo em câu chuyện muốn nói với làm gãy nhành lan. Cháu thật sự chúng ta điều gì? rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể nhiều vì những gì ông đã làm cho hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc cháu. sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm - HS lắng nghe. vui cho cô bé Mai. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) :
- Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được thế nào? sắp xếp theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? viết hoa. Nắng mùa thu vàng óng. + Trả lời: Câu kể. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - HS lắng nghe. mới. - Học sinh thực hiện. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Khám phá * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi 2 HS - 2 HS đọc + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) gì? là từ chỉ về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) gì? là từ chỉ hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm. Thành Thành phần TT Câu phần thứ thứ nhất hai Ông đã 1 Bụt đã Ông Bụt cứu cứu con con Nắng Nắng vàng 2 mùa thu mùa thu óng
- vàng óng Nhành Nhành rất 3 lan ấy lan ấy đẹp - GV mời các nhóm trình bày. rất đẹp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nhạc sĩ là tác - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất Văn giả thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, Cao là Nhạc sĩ bài tác giả hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, 4 Văn hát bài hát nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành Cao Tiên Tiên phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu quân quân hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, ca ca. rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được - Đại diện các nhóm trình bày. gọi là hai thành phần chính của câu, thường - Các nhóm khác nhận xét, bổ không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. sung. Bài 2. - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - 1 HS đọc - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội
- thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu cầu của giáo viên. trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? + Ông Bụt đã làm gì? - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một - 1 HS đọc vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng + Ông Bụt tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin + Đã cứu con bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - HS lắng nghe - HS tham gia chơi
- - GV nhận xét, chốt đáp án. + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? - 3 cặp trình bày + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng ta đặt được những câu hỏi nào? mùa thu) Nắng mùa thu thế nào? (vàng - GV rút ra ghi nhớ: óng) Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ngữ và vị ngữ. ấy) - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). gì, con gì, Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm bài hát Tiến quân ca) của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới - HS lắng nghe thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả + Muốn xác định thành phần thứ lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nhất của câu, ta đặt được những nào, là ai, câu hỏi ai, cái gì, . + Câu có mấy thành phần chính? + Muốn xác định thành phần thứ + Đó là những thành phần nào? hai của câu, ta đặt được những câu + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? hỏi làm gì, thế nào, là ai, + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ + 2 thành phần chính. + Chủ ngữ và vị ngữ. + ai, cái gì, con gì, + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì?
- + Câu b và d, thành phần được cho - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. - Mời vài HS đọc các câu của mình. c. Vườn hồng đang nở. - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét, d. Chú mèo mướp năm phơi nắng sửa sai và tuyên dương học sinh. bên thềm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có chủ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Bài giảng power point, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Gv tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật” - HS tham gia trò chơi 324 x 9 = 9 x ..?... 7 x 1 400 = ?.. x 7 6 x 10 = ?.. x 6 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc theo - Làm việc theo nhóm 4 nhóm 4: - Thực hiện * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của bạn Việt : - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận + Khối hộp chữ nhật này gồm bao xét bổ sung: nhiêu khối lập phương nhỏ? * Số khối lập phương của bạn Nam : + Nhận xét của bạn Robot về cách + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập tìm của cả hai bạn đều đúng có chính phương nhỏ xác không? + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ
- + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác. - So sánh : - GV cho HS so sánh: ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) * Giới thiệu tính chất kết hợp của - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở phép nhân nháp để hoàn thành bảng như SGK - Yêu cầu nhóm trưởng cho các a b c (a x b) x c a x (b x c) thành viên trong nhóm mình thực 5 4 2 (5 x 4) x 2= 5 x (4 x 2)= hiện tiếp : Tính giá trị của các biểu 40 40 thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền 6 2 3 (6 x 2) x 3= 6 x (2 x 3)= vào bảng. 36 36 3 2 5 (3 x 2) x 5= 3 x (2 x5)= 30 30 + Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c = a x ( b x c). + Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba - GV chốt kiến thức và đưa ra: ta có thể nhân số thứ nhất với tích của ( a x b ) x c = a x ( b x c ) số thứ hai và số thứ ba. - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và - HS lấy ví dụ: hỏi: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = + Vậy khi nhân một tích hai số với 60 số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? - GV mở rộng thêm:
- ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. Hoạt động Luyện tập * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo - HS đọc mẫu) + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách + Bài tập yêu cầu gì? làm - Nhóm trưởng cho các thành viên Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? trong nhóm đọc biểu thức mẫu và + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 nêu cách làm. = 12 x 2 = 24 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) tính giá trị của biểu thức theo hai = 4 x 6 = 24 cách và áp dụng tính chất kết hợp - Thực hiện vào vở + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 - HS làm vào phiếu HT = 8 x 5 = 40 - Gọi HS chia sẻ trước lớp + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: = 4 x 10 = 40 + Vậy khi nhân một tích hai số với - Các biểu thức khác HS làm tương tự số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? - HS chia sẻ trước lớp * Bài 2: + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba - Gọi HS đọc đề bài ta có thể nhân số thứ nhất với tích của + Muốn xác định thành viên của mỗi số thứ hai và số thứ ba. đội chúng ta cần làm gì? - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò thực hành tính chơi, các thành viên trong đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... - Cho HS chơi + Xác định thành viên của mỗi đội + Vậy các thành viên trong mỗi đội + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và là các thành viên mang các biểu thức tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. nào? - Thực hành tính
- + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = chất nào trong tính giá trị của biểu 54 thức 9 x 6 = 54 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = 80 40 x 2 = 80 - HS chơi * Bài 3: + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 - Gọi HS đọc đề bài + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả + Tính chất kết hợp vì : bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 cần tìm gì?... 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao - Ngoài cách tính trên còn có các nhiêu phần. cách tính nào khác? - HS làm bài CN - Khuyến khích HS áp dụng tính - HS chia sẻ chất kết hợp của phép nhân Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp Rô – bốt cần số quả dâu tây là: dụng tính chất kết hợp của phép 2 x 15 = 30 ( quả ) nhân để tính một cách nhanh nhất Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác - Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả )
- Đáp số : 30 quả Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau học vào thực tiễn. bài học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 nhất: 2 x 9 x 5 = ?... - GV nhận xét. Dăn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Buổi chiều: Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả + Một số dân tộc sống ở vùng là lời Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Vân Kiều,... Duyên hải miền Trung? + Một số vật dụng gắn với hoạt + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên động sản xuất và đời sống của quan đến đời sống của người dân ở vùng người dân ở vùng là: tàu đánh cá, Duyên hải miền Trung? thuyền thúng, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS đọc thông tin, quan sát và trả quan sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm lời đôi thực hiện nhiệm vụ sau: + Một số hoạt động kinh tế biển của vùng: làm muối, đánh bắt và
- nuôi trồng hải sản, du lịch biển + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một đảo, giao thông vận tải biển. số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải + Một số bãi biển: Sầm Sơn miền Trung? (Thanh Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),... + Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên – Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hòa),... - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương mình đang sinh sống... 3. Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền + Vùng Duyên hải miền Trung có Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có nhiều phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển
- đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ vịnh kín gió thuận lợi cho giao kết quả thảo luận. thông vận tải biển. - GV nhận xét tuyên dương - Đại diện các nhóm lên chia sẻ * GV có thể cung cấp thêm một số video, hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với - HS lắng nghe. các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung cho HS khắc sâu hơn... 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và cảng - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) : Công nghệ Bài 5: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Thực hiện được trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia trồng hoa, cây cảnh trong chậu và chăm sóc hoa, cây cảnh sau khi trồng. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình trồng hoa, cây cảnh trong chậu.

